Saṃyutta Nikāya (SN) - Tương Ưng Bộ Kinh - The Connected Discourses of the Buddha
[4] Saḷāyatanavaggapāḷi - Thiên Sáu Xứ - The Book of the Six Sense Bases
*****
[01] Saḷāyatana Saṃyutta
Tương Ưng Sáu Xứ (b)
Connected Discourses on the Six Sense Bases
Phần Hai. Năm Mươi Kinh Thứ Hai – Division II. The Second Fifty
06. Avijjāvaggo – Phẩm Vô Minh – Ignorance
♦ 1. Avijjāpahānasuttaṃ (SN 35.53) – 53.I. Vô Minh (12) (S.iv,30) – 53. (1) Abandoning Ignorance
| ♦ 53. sāvatthinidānaṃ. atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. |
Nhân duyên ở Sāvatthī. 1) Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. |
1-2) At Sāvatthī. Then a certain bhikkhu approached the Blessed One, paid homage to him, sat down to one side, [31] |
| ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “kathaṃ nu kho, bhante, jānato kathaṃ passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn: -- Do biết như thế nào, bạch Thế Tôn, do thấy như thế nào, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi? |
3) and said to him: — “Venerable sir, how should one know, how should one see, for ignorance to be abandoned and true knowledge to arise?” |
| ♦ “cakkhuṃ kho, bhikkhu, aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati. rūpe aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati. cakkhuviññāṇaṃ... cakkhusamphassaṃ... yampidaṃ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā tampi aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati. | 4) -- Này Tỷ-kheo, do biết, do thấy mắt là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi. Do biết, do thấy các sắc là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi... nhãn thức... nhãn xúc... Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc ; do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi. | 4-9) — “Bhikkhu, when one knows and sees the eye as impermanent, ignorance is abandoned and true knowledge arises. (21) When one knows and sees forms as impermanent … When one knows and sees as impermanent whatever feeling arises with mind-contact as condition—whether pleasant or painful or neither- painful-nor-pleasant—ignorance is abandoned and true knowledge arises. |
| sotaṃ... ghānaṃ... jivhaṃ... kāyaṃ... | 5-8) Tai... Mũi... Lưỡi... Thân... | |
| manaṃ aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati. dhamme ... manoviññāṇaṃ... manosamphassaṃ... yampidaṃ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā tampi aniccato jānato passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjati. | 9) Do biết, do thấy ý là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi... Các pháp... Ý thức... Ý xúc... Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ, hay bất khổ bất lạc ; do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô thường, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi. | |
| evaṃ kho, bhikkhu, jānato evaṃ passato avijjā pahīyati, vijjā uppajjatī”ti. paṭhamaṃ. | 10) Do biết như vậy, này các Tỷ-kheo, do thấy như vậy, vô minh được đoạn tận, minh được sanh khởi. | 10) When one knows and sees thus, bhikkhu, ignorance is abandoned and true knowledge arises.” |
♦ 2. Saṃyojanapahānasuttaṃ (SN 35.54) – 54.II Kiết Sử (1) (13) (S.iv,31) – 54. (2) Abandoning the Fetters (1)
| ♦ 54. “kathaṃ nu kho, bhante, jānato, kathaṃ passato, saṃyojanā pahīyantī”ti? |
1) ... 3)-- Do biết như thế nào, bạch Thế Tôn, do thấy như thế nào, các kiết sử được đoạn tận? |
1-3) … “Venerable sir, how should one know, how should one see, for the fetters to be abandoned?” (22) |
| cakkhuṃ kho, bhikkhu, aniccato jānato passato saṃyojanā pahīyanti. rūpe... cakkhuviññāṇaṃ... cakkhusamphassaṃ... yampidaṃ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā tampi aniccato jānato passato saṃyojanā pahīyanti. sotaṃ... ghānaṃ... jivhaṃ... kāyaṃ... manaṃ... dhamme... manoviññāṇaṃ... manosamphassaṃ... yampidaṃ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā tampi aniccato jānato passato saṃyojanā pahīyanti. | 4-9) -- Này các Tỷ-kheo, do biết, do thấy mắt là vô thường, các kiết sử được đoạn tận... Các sắc... Nhãn thức... Nhãn xúc... Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì ; do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô thường, các kiết sử được đoạn tận. | 4-10) (The Buddha’s reply is as above.) |
| evaṃ kho, bhikkhu, jānato evaṃ passato saṃyojanā pahīyantī”ti. dutiyaṃ. | 10) Do biết như vậy, này các Tỷ-kheo, do thấy như vậy, các kiết sử được đoạn tận. |
♦ 3. Saṃyojanasamugghātasuttaṃ (SN 35.55) – 55.III. Kiết Sử (2) (S.iv,31) – 55. (3) Uprooting the Fetters (2)
| ♦ 55. “kathaṃ nu kho, bhante, jānato, kathaṃ passato saṃyojanā samugghātaṃ gacchantī”ti? |
1-2) ... 3) -- Do biết như thế nào, bạch Thế Tôn, do thấy như thế nào, các kiết sử được nhổ sạch? |
1-3) … “Venerable sir, how should one know, how should one see, for the fetters to be uprooted?” |
| “cakkhuṃ kho, bhikkhu, anattato jānato passato saṃyojanā samugghātaṃ gacchanti. rūpe anattato... cakkhuviññāṇaṃ... cakkhusamphassaṃ... yampidaṃ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā tampi anattato jānato passato saṃyojanā samugghātaṃ gacchanti. sotaṃ... ghānaṃ... jivhaṃ... kāyaṃ... manaṃ... dhamme... manoviññāṇaṃ... manosamphassaṃ... yampidaṃ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā tampi anattato jānato passato saṃyojanā samugghātaṃ gacchanti. | 4-9) -- Này các Tỷ-kheo, do biết, do thấy mắt là vô ngã, các kiết sử được nhổ sạch... Các sắc... Nhãn thức... Nhãn xúc... Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc ; do biết, do thấy cảm thọ ấy là vô ngã, các kiết sử được nhổ sạch. | 4-9) “Bhikkhu, when one knows and sees the eye as nonself, [32] the fetters are uprooted. When one knows and sees forms as nonself … (all as above) … |
| evaṃ kho, bhikkhu, jānato evaṃ passato saṃyojanā samugghātaṃ gacchantī”ti. tatiyaṃ. | 10) Do biết như vậy, này các Tỷ-kheo, do thấy như vậy, các kiết sử được nhổ sạch. | 10) When one knows and sees thus, bhikkhu, the fetters are uprooted.” |
♦ 4. Āsavapahānasuttaṃ (SN 35.56) – 56-57.IV-V. Các Lậu Hoặc (1-2) (14) (S.iv,32) – 56. (4)-59. (7) Abandoning the Taints, Etc.
| ♦ 56. “kathaṃ nu kho, bhante, jānato, kathaṃ passato āsavā pahīyantī”ti ... pe .... catutthaṃ. | (Như hai kinh trên, chỉ thế vào các lậu hoặc). | 1-3) … “Venerable sir, how should one know, how should one see, for the taints to be abandoned? … for the taints to be uprooted? … for the underlying tendencies to be abandoned? … for the underlying tendencies to be uprooted?” (23) |
| 4-9) “Bhikkhu, when one knows and sees the eye as nonself, the underlying tendencies are uprooted. When one knows and sees forms as nonself … (all as above) … | ||
| 10) When one knows and sees thus, bhikkhu, the underlying tendencies are uprooted.” |
♦ 5. Āsavasamugghātasuttaṃ (SN 35.57) – ... – ...
| ♦ 57. “kathaṃ nu kho, bhante, jānato, kathaṃ passato āsavā samugghātaṃ gacchantī”ti ... pe .... pañcamaṃ. | ... | ... |
♦ 6. Anusayapahānasuttaṃ (SN 35.58) – 58-59.VI-VII. Các Tùy Miên (1-2) (15) (S.iv,32) – ...
| ♦ 58. “kathaṃ nu kho ... pe ... anusayā pahīyantī”ti ... pe .... chaṭṭhaṃ. | (Như hai kinh trên, chỉ thế vào các tùy miên). | ... |
♦ 7. Anusayasamugghātasuttaṃ (SN 35.59) – ... – ...
| ♦ 59. “kathaṃ nu kho ... pe ... anusayā samugghātaṃ gacchantī”ti? | ... | ... |
| “cakkhuṃ kho, bhikkhu, anattato jānato passato anusayā samugghātaṃ gacchanti ... pe ... sotaṃ... ghānaṃ... jivhaṃ... kāyaṃ... manaṃ... dhamme... manoviññāṇaṃ... manosamphassaṃ... yampidaṃ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā tampi anattato jānato passato anusayā samugghātaṃ gacchanti. | ||
| evaṃ kho, bhikkhu, jānato evaṃ passato anusayā samugghātaṃ gacchantī”ti. sattamaṃ. |
♦ 8. Sabbupādānapariññāsuttaṃ (SN 35.60) – 60.VIII. Liễu Tri (Pariññā) (16) (S.iv,32) – 60. (8) The Full Understanding of All Clinging
| ♦ 60. “sabbupādānapariññāya vo, bhikkhave, dhammaṃ desessāmi. taṃ suṇātha. katamo ca, bhikkhave, sabbupādānapariññāya dhammo? |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về pháp đưa đến liễu tri tất cả chấp thủ. Hãy lắng nghe. 3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp đưa đến liễu tri tất cả chấp thủ? |
1-2) “Bhikkhus, I will teach you the Dhamma for the full understanding of all clinging. (24) Listen to that…. 3) “And what, bhikkhus, is the Dhamma for the full understanding of all clinging? |
| cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṃ. tiṇṇaṃ saṅgati phasso. phassapaccayā vedanā. evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, rūpesupi nibbindati, cakkhuviññāṇepi nibbindati, cakkhusamphassepi nibbindati, vedanāyapi nibbindati. nibbindaṃ virajjati; virāgā vimuccati; vimokkhā {vimokkhaṃ (ka.), vimokkha (syā. kaṃ.)} ‘pariññātaṃ me upādānan’ti pajānāti. | 4) Do duyên mắt và các sắc khởi lên nhãn thức. Do ba pháp này hợp lại có xúc. Do duyên xúc có thọ. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, bậc Ða văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với mắt, nhàm chán đối với các sắc, nhàm chán đối với nhãn thức, nhàm chán đối với nhãn xúc, nhàm chán đối với với thọ. Do nhàm chán, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy được giải thoát. Nhờ giải thoát, vị ấy biết rõ: "Ta đã liễu tri chấp thủ". |
4) In dependence on the eye and forms, eye-consciousness arises. The meeting of the three is contact. With contact as condition, feeling [comes to be]. [33] Seeing thus, the instructed noble disciple experiences revulsion towards the eye, towards forms, towards eye-consciousness, towards eye-contact, towards feeling. Experiencing revulsion, he becomes dispassionate. Through dispassion [the mind] is liberated. With its deliverance (25) he understands: ‘Clinging has been fully understood by me.’ |
| sotañca paṭicca sadde ca uppajjati... ghānañca paṭicca gandhe ca... jivhañca paṭicca rase ca... kāyañca paṭicca phoṭṭhabbe ca... | 5-8) Do duyên tai và các tiếng khởi lên nhĩ thức... Do duyên mũi và các hương... Do duyên lưỡi và các vị... Do duyên thân và các xúc... | 5-8) “In dependence on the ear and sounds … |
| manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṃ. tiṇṇaṃ saṅgati phasso. phassapaccayā vedanā. evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako manasmimpi nibbindati, dhammesupi nibbindati, manoviññāṇepi nibbindati, manosamphassepi nibbindati, vedanāyapi nibbindati. nibbindaṃ virajjati; virāgā vimuccati; vimokkhā ‘pariññātaṃ me upādānan’ti pajānāti. | 9) Do duyên ý và các pháp khởi lên ý thức. Do ba pháp này hợp lại có xúc. Do duyên xúc có thọ. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, bậc Ða văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với ý, nhàm chán đối với các pháp, nhàm chán đối với ý thức, nhàm chán đối với ý xúc, nhàm chán đối với thọ. Do nhàm chán, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy được giải thoát. Nhờ giải thoát, vị ấy biết rõ: "Ta đã liễu tri chấp thủ". | 9) In dependence on the mind and mental phenomena, mind- consciousness arises. The meeting of the three is contact. With contact as condition, feeling [comes to be]. Seeing thus, the instructed noble disciple experiences revulsion towards the mind, towards mental phenomena, towards mind-consciousness, towards mind-contact, towards feeling. Experiencing revulsion, he becomes dispassionate. Through dispassion [the mind] is liberated. With its deliverance, he understands: ‘Clinging has been fully understood by me.’ |
| ayaṃ kho, bhikkhave, sabbupādānapariññāya dhammo”ti. aṭṭhamaṃ. | 10) Như vậy, này các Tỷ-kheo, là pháp đưa đến liễu tri tất cả chấp thủ. | “This, bhikkhus, is the Dhamma for the full understanding of all clinging.” |
♦ 9. Paṭhamasabbupādānapariyādānasuttaṃ (SN 35.61) – 61.IX. Ðược Chấm Dứt (1) (Pariyādinnam) (17) (S.iv,33) – 61. (9) The Exhaustion of All Clinging (1)
| ♦ 61. “sabbupādānapariyādānāya vo, bhikkhave, dhammaṃ desessāmi. taṃ suṇātha. katamo ca, bhikkhave, sabbupādānapariyādānāya dhammo? |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về pháp đưa đến chấm dứt tất cả chấp thủ. Hãy lắng nghe. 3) Và thế nào, này các Tỷ-kheo, là pháp đưa đến chấm dứt tất cả chấp thủ? |
1-2) Bhikkhus, I will teach you the Dhamma for the exhaustion of all clinging. Listen to that…. 3) “And what, bhikkhus, is the Dhamma for the exhaustion of all clinging? |
| cakkhuñca paṭicca rūpe ca uppajjati cakkhuviññāṇaṃ. tiṇṇaṃ saṅgati phasso. phassapaccayā vedanā. evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, rūpesupi nibbindati, cakkhuviññāṇepi nibbindati, cakkhusamphassepi nibbindati, vedanāyapi nibbindati. nibbindaṃ virajjati; virāgā vimuccati; vimokkhā ‘pariyādinnaṃ {sabbatthapi evameva dissati dantaja-nakāreneva} me upādānan’ti pajānāti | 4) Do duyên con mắt và các sắc khởi lên nhãn thức. Do ba pháp này hợp lại có xúc. Do duyên xúc có thọ. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, bậc Ða văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với mắt, nhàm chán đối với các sắc, nhàm chán đối với nhãn thức, nhàm chán đối với nhãn xúc, nhàm chán đối với thọ. Do nhàm chán, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy được giải thoát. Nhờ giải thoát, vị ấy biết rõ: "Ta đã chấm dứt chấp thủ". | In dependence on the eye and forms, eye-consciousness arises…. (as above) … With its deliverance, he understands: ‘Clinging has been exhausted by me.’ |
| ... pe ... jivhañca paṭicca rase ca uppajjati jivhāviññāṇaṃ ... pe ... | 5-8) ... tai... mũi... lưỡi... thân... | 5-8) “In dependence on the ear and sounds … |
| manañca paṭicca dhamme ca uppajjati manoviññāṇaṃ. tiṇṇaṃ saṅgati phasso. phassapaccayā vedanā. evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako manasmimpi nibbindati, dhammesupi nibbindati, manoviññāṇepi nibbindati manosamphassepi nibbindati, vedanāyapi nibbindati. nibbindaṃ virajjati; virāgā vimuccati; vimokkhā ‘pariyādinnaṃ me upādānan’ti pajānāti. ayaṃ kho, bhikkhave, sabbupādānapariyādānāya dhammo”ti. navamaṃ. | 9) Và do duyên ý và các pháp khởi lên ý thức. Do ba pháp này hợp lại có xúc. Do duyên xúc có thọ. Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, bậc Ða văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với ý, nhàm chán đối với các pháp, nhàm chán đối với ý thức, nhàm chán đối với ý xúc, nhàm chán đối với thọ. Do nhàm chán, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy được giải thoát. Nhờ giải thoát, vị ấy biết rõ: "Ta đã chấm dứt chấp thủ". |
the mind and mental phenomena, mind-consciousness arises … [34] ... With its deliverance he understands: ‘Clinging has been exhausted by me.’ “This, bhikkhus, is the Dhamma for the exhaustion of all clinging.” |
♦ 10. Dutiyasabbupādānapariyādānasuttaṃ (SN 35.62) – 62.X. Ðược Chấm Dứt (2) (S.iv,34) – 62. (10) The Exhaustion of All Clinging (2)
| ♦ 62. “sabbupādānapariyādānāya vo, bhikkhave, dhammaṃ desessāmi. taṃ suṇātha. katamo ca, bhikkhave, sabbupādānapariyādānāya dhammo”? |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về pháp đưa đến chấm dứt tất cả chấp thủ. 3) Và này các Tỷ-kheo, thế nào là pháp đưa đến chấm dứt tất cả chấp thủ? |
1-2) — “Bhikkhus, I will teach you the Dhamma for the exhaustion of all clinging. Listen to that….” 3) “And what, bhikkhus, is the Dhamma for the exhaustion of all clinging? |
|
♦ “taṃ kiṃ maññatha, bhikkhave, cakkhu niccaṃ vā aniccaṃ vā”ti? ♦ “aniccaṃ, bhante”. ♦ “yaṃ panāniccaṃ dukkhaṃ vā taṃ sukhaṃ vā”ti? ♦ “dukkhaṃ, bhante”. ♦ “yaṃ panāniccaṃ dukkhaṃ vipariṇāmadhammaṃ, kallaṃ nu taṃ samanupassituṃ — ‘etaṃ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti? ♦ “no hetaṃ, bhante”. ♦ “rūpā ... pe ... cakkhuviññāṇaṃ niccaṃ vā aniccaṃ vā”ti? ♦ “aniccaṃ, bhante” ... pe .... ♦ “cakkhusamphasso nicco vā anicco vā”ti? ♦ “anicco, bhante” ... pe .... ♦ “yampidaṃ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā tampi niccaṃ vā aniccaṃ vā”ti? ♦ “aniccaṃ, bhante” ... pe .... |
4) Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo, mắt là thường hay vô thường? -- Là vô thường, bạch Thế Tôn. -- Cái gì vô thường là khổ hay lạc? -- Là khổ, bạch Thế Tôn. -- Cái gì vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, có hợp lý chăng nếu quán cái ấy là: "Cái này là của tôi. Cái này là tôi. Cái này là tự ngã của tôi"? -- Thưa không, bạch Thế Tôn. -- Sắc... Nhãn thức... Nhãn xúc... Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì... |
4-10) What do you think, bhikkhus, is the eye permanent or impermanent?” … (To be completed as in §32) … [35] |
| ♦ “sotaṃ... ghānaṃ... jivhā... kāyo... | 5-8) Tai... Mũi... Lưỡi... Thân... | |
|
mano... dhammā... manoviññāṇaṃ... manosamphasso... yampidaṃ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā, tampi niccaṃ vā aniccaṃ vā”ti? ♦ “aniccaṃ, bhante”. ♦ “yaṃ panāniccaṃ dukkhaṃ vā taṃ sukhaṃ vā”ti? ♦ “dukkhaṃ, bhante”. ♦ “yaṃ panāniccaṃ dukkhaṃ vipariṇāmadhammaṃ, kallaṃ nu taṃ samanupassituṃ — ‘etaṃ mama, esohamasmi, eso me attā’”ti? ♦ “no hetaṃ, bhante”. |
9) Ý... Các pháp... Ý thức... Ý xúc... Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; cảm thọ ấy là thường hay vô thường... -- Là vô thường, bạch Thế Tôn.... |
|
| ♦ “evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako cakkhusmimpi nibbindati, rūpesupi nibbindati, cakkhuviññāṇepi nibbindati, cakkhusamphassepi nibbindati. yampidaṃ cakkhusamphassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā tasmimpi nibbindati | 10) -- Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, bậc Ða văn Thánh đệ tử nhàm chán đối với mắt, nhàm chán đối với các sắc, nhàm chán đối với nhãn thức, nhàm chán đối với nhãn xúc. Do duyên nhãn xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; vị ấy nhàm chán đối với cảm thọ ấy... | |
| .. pe ... jivhāyapi nibbindati, rasesupi nibbindati, jivhāviññāṇepi nibbindati, jivhāsamphassepi nibbindati, yampidaṃ jivhāsamphassapaccayā uppajjati ... pe ... | Ðối với tai... Ðối với mũi... Ðối với lưỡi... Ðối với thân... | |
| manasmimpi nibbindati, dhammesupi nibbindati, manoviññāṇepi nibbindati, manosamphassepi nibbindati. yampidaṃ manosamphassapaccayā uppajjati vedayitaṃ sukhaṃ vā dukkhaṃ vā adukkhamasukhaṃ vā tasmimpi nibbindati. nibbindaṃ virajjati; virāgā vimuccati; vimuttasmiṃ vimuttamiti ñāṇaṃ hoti. ‘khīṇā jāti, vusitaṃ brahmacariyaṃ, kataṃ karaṇīyaṃ, nāparaṃ itthattāyā’ti pajānāti. | Vị ấy nhàm chán đối với ý, nhàm chán đối với các pháp, nhàm chán đối với ý thức, nhàm chán đối với ý xúc. Do duyên ý xúc khởi lên cảm thọ gì, lạc, khổ hay bất khổ bất lạc; vị ấy nhàm chán đối với cảm thọ ấy. Do nhàm chán, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy được giải thoát. Trong sự giải thoát, trí khởi lên biết rằng: "Ta đã giải thoát". Vị ấy biết rõ: "Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, những việc nên làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa". | |
| ayaṃ kho, bhikkhave, sabbupādānapariyādānāya dhammo”ti. dasamaṃ. | 11) Ðây, này các Tỷ-kheo, là pháp đưa đến chấm dứt tất cả chấp thủ. | 11) “This, bhikkhus, is the Dhamma for the exhaustion of all clinging.” |
|
♦ avijjāvaggo chaṭṭho. ♦ tassuddānaṃ — ♦ avijjā saṃyojanā dve, āsavena duve vuttā. ♦ anusayā apare dve, pariññā dve pariyādinnaṃ. ♦ vaggo tena pavuccatīti. |
*****
(12) Bản tiếng Anh của PTS: Ignorance, nghĩa là Vô minh.
(13) Tên kinh này và kinh kế tiếp trong bản tiếng Anh của PTS dịch: Fetters, nghĩa là Các kiết sử.
(14) Tên kinh này và kinh kế tiếp trong bản tiếng Anh của PTS dịch: The Āsavas, nghĩa là Các lậu hoặc.
(15) Tên kinh này và kinh kế tiếp trong bản tiếng Anh của PTS: Lurking Tendency, nghĩa là Tùy miên.
(16) Bản tiếng Anh của PTS: Comprehension, nghĩa là Liễu tri.
(17) Tên kinh này và kinh kế tiếp trong bản tiếng Anh của PTS dịch: Exhausting, nghĩa là Làm chấm dứt; bản Hán dịch: Nhứt thiết thủ đích mao tận kinh.
*****
(21) Spk: It is also abandoned for one who knows and sees by way of suffering and nonself, but impermanence is stated out of consideration for the inclination of the person being instructed.
(22) On the ten fetters (saṃyojana), see 45:179–80.
(23) On the three taints (āsava), see 38:8, 45:163; for the seven underlying tendencies (anusaya), see 45:175.
(24) For the four kinds of clinging (upādāna), see 12:2, 45:173; for the three kinds of full understanding (pariññā), see n. 11 above. Spk paraphrases: “For the full understanding of all four kinds of clinging by the three kinds of full understanding.”
(25) Vimokkhā. An unusual construction. One would have expected vimuttiyā, the noun more directly related to vimuccati.
*****
Nguồn (Source):
- Pāḷi: digitalpalireader.online
- Vietnamese: (HT. Thích Minh Châu dịch): khemarama.net
- English: (Translated by Bhikkhu Bodhi): en.khemarama.net
