Saṃyutta Nikāya (SN) - Tương Ưng Bộ Kinh - The Connected Discourses of the Buddha
[4] Saḷāyatanavaggapāḷi - Thiên Sáu Xứ - The Book of the Six Sense Bases
*****
[01] Saḷāyatana Saṃyutta
Tương Ưng Sáu Xứ (a)
Connected Discourses on the Six Sense Bases
02. Yamakavaggo – Phẩm Song Ðôi – The Pairs
♦ 1. Paṭhamapubbesambodhasuttaṃ (SN 35.13) – 13.I. Chánh Giác (1) (2) (S.iv,6) – 13. (1) Before My Enlightenment (1)
| ♦ 13. sāvatthinidānaṃ . “pubbeva me, bhikkhave, sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi — ‘ko nu kho cakkhussa assādo, ko ādīnavo, kiṃ nissaraṇaṃ? ko sotassa ... pe ... ko ghānassa... ko jivhāya... ko kāyassa... ko manassa assādo, ko ādīnavo, kiṃ nissaraṇan’ti? |
1) Sāvatthī... 2) -- Thuở trước, này các Tỷ-kheo, khi Ta chưa giác ngộ, chưa chứng Chánh Ðẳng Giác, khi còn là Bồ-tát, Ta suy nghĩ như sau: "Cái gì là vị ngọt, cái gì là nguy hiểm, cái gì là xuất ly của mắt? Cái gì là vị ngọt... của tai? Cái gì là vị ngọt... của mũi? Cái gì là vị ngọt... của lưỡi? Cái gì là vị ngọt... của thân? Cái gì là vị ngọt, cái gì là nguy hiểm, cái gì là xuất ly của ý?" |
1) At Sāvatthī… 2) — “Bhikkhus, before my enlightenment, [7] while I was still a bodhisatta, not yet fully enlightened, it occurred to me: ‘What is the gratification, what is the danger, what is the escape in the case of the eye? What is the gratification, what is the danger, what is the escape in the case of the ear … the nose … the tongue … the body … the mind?’ |
| tassa mayhaṃ, bhikkhave, etadahosi — ‘yaṃ kho cakkhuṃ paṭicca uppajjati sukhaṃ somanassaṃ, ayaṃ cakkhussa assādo. yaṃ cakkhuṃ aniccaṃ dukkhaṃ vipariṇāmadhammaṃ, ayaṃ cakkhussa ādīnavo. yo cakkhusmiṃ chandarāgavinayo chandarāgappahānaṃ, idaṃ cakkhussa nissaraṇaṃ. yaṃ sotaṃ ... pe ... yaṃ ghānaṃ ... pe ... yaṃ jivhaṃ paṭicca uppajjati sukhaṃ somanassaṃ, ayaṃ jivhāya assādo. yaṃ {yā (sī. syā. kaṃ. pī.)} jivhā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, ayaṃ jivhāya ādīnavo. yo jivhāya chandarāgavinayo chandarāgappahānaṃ, idaṃ jivhāya nissaraṇaṃ. yaṃ kāyaṃ ... pe ... | 3-7) Này các Tỷ-kheo, về vấn đề này Ta suy nghĩ như sau: "Do duyên với mắt, khởi lên lạc hỷ gì, đấy là vị ngọt của mắt. Mắt vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đấy là nguy hiểm của mắt. Nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham đối với mắt là xuất ly của mắt... của tai... của mũi... của lưỡi... của thân... |
3-7) “Then, bhikkhus, it occurred to me: ‘The pleasure and joy that arise in dependence on the eye: this is the gratification in the eye. That the eye is impermanent, suffering, and subject to change: this is the danger in the eye. The removal and abandonment of desire and lust for the eye: this is the escape from the eye. “‘The pleasure and joy that arise in dependence on the ear … the nose … the tongue … the body … |
| yaṃ manaṃ paṭicca uppajjati sukhaṃ somanassaṃ, ayaṃ manassa assādo. yaṃ {yo (sī. syā. kaṃ. ka.)} mano anicco dukkho vipariṇāmadhammo, ayaṃ manassa ādīnavo. yo manasmiṃ chandarāgavinayo chandarāgappahānaṃ, idaṃ manassa nissaraṇan’”ti. | 8) Do duyên với ý, khởi lên lạc hỷ gì, đấy là vị ngọt của ý. Ý vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đấy là nguy hiểm của ý. Nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham đối với ý là xuất ly của ý". | 8) ... the mind: this is the gratification in the mind. That the mind is impermanent, suffering, and subject to change: this is the danger in the mind. The removal and abandonment of desire and lust for the mind: this is the escape from the mind.’ |
| ♦ “yāvakīvañcāhaṃ, bhikkhave, imesaṃ channaṃ ajjhattikānaṃ āyatanānaṃ evaṃ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṃ nābbhaññāsiṃ, neva tāvāhaṃ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya ‘anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddho’ti {sabbatthāpi evameva itisaddena saha dissati} paccaññāsiṃ. | 9) Cho đến khi nào, này các Tỷ-kheo, đối với sáu nội xứ này, Ta chưa như thật liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hiểm là nguy hiểm, xuất ly là xuất ly, cho đến khi ấy, này các Tỷ-kheo, đối với các thế giới gồm có Thiên giới, Ma giới, Phạm thiên giới, đối với quần chúng gồm có Sa-môn, Bà-la-môn, chư Thiên và loài Người, Ta không xác chứng Ta đã chứng Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác. | 9-10) “So long, bhikkhus, as I did not directly know as they really are the gratification, the danger, and the escape in the case of these six internal sense bases, I did not claim to have awakened to the unsurpassed perfect enlightenment in this world with its devas, Māra, and Brahmā, in this generation with its ascetics and brahmins, its devas and humans. |
| yato ca khvāhaṃ, bhikkhave, imesaṃ channaṃ ajjhattikānaṃ āyatanānaṃ evaṃ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṃ abbhaññāsiṃ, athāhaṃ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya ‘anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddho’ti paccaññāsiṃ. | 10) Và cho đến khi nào, này các Tỷ-kheo, đối với sáu nội xứ này, Ta đã như thật liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hiểm là nguy hiểm và xuất ly là xuất ly, thời khi ấy, đối với các thế giới gồm có Thiên giới, Ma giới, Phạm thiên giới, đối với quần chúng gồm có Sa-môn, Bà-la-môn chư Thiên và loài Người, Ta xác chứng Ta đã chứng Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác. | But when I directly knew all this as it really is, then I claimed to have awakened to the unsurpassed perfect enlightenment in this world with … its devas and humans. (5) [8] |
| ñāṇañca pana me dassanaṃ udapādi — ‘akuppā me vimutti {cetovimutti (sī. pī. ka.) evamuparipi}, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’”ti. paṭhamaṃ. | 11) Và tri kiến này khởi lên nơi Ta: "Bất động là tâm giải thoát của Ta. Ðời này là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa". | 11) “The knowledge and vision arose in me: ‘Unshakable is my liberation of mind; this is my last birth; now there is no more renewed existence.’” |
♦ 2. Dutiyapubbesambodhasuttaṃ (SN 35.14) – 14.II. Chánh Giác (2) (S.iv,8) – 14. (2) Before My Enlightenment (2)
| ♦ 14. “pubbeva me, bhikkhave, sambodhā anabhisambuddhassa bodhisattasseva sato etadahosi — ‘ko nu kho rūpānaṃ assādo, ko ādīnavo, kiṃ nissaraṇaṃ? ko saddānaṃ ... pe ... ko gandhānaṃ... ko rasānaṃ... ko phoṭṭhabbānaṃ... ko dhammānaṃ assādo, ko ādīnavo, kiṃ nissaraṇan’ti? |
1) ... 2) -- Thuở trước, này các Tỷ-kheo, khi Ta chưa giác ngộ, chưa chứng Chánh Ðẳng Giác, khi còn là Bồ-tát, Ta suy nghĩ như sau: "Cái gì là vị ngọt, cái gì là nguy hiểm, cái gì là xuất ly của các sắc?... của các tiếng... của các hương... của các vị... của các xúc? Cái gì là vị ngọt, cái gì là nguy hiểm, cái gì là xuất ly của các pháp?" |
(The same is repeated for the six external sense bases.) |
| assa mayhaṃ, bhikkhave, etadahosi — ‘yaṃ kho rūpe paṭicca uppajjati sukhaṃ somanassaṃ, ayaṃ rūpānaṃ assādo. yaṃ rūpā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, ayaṃ rūpānaṃ ādīnavo. yo rūpesu chandarāgavinayo chandarāgappahānaṃ, idaṃ rūpānaṃ nissaraṇaṃ. | 3) Về vấn đề này, này các Tỷ-kheo, Ta suy nghĩ như sau: "Do duyên các sắc, khởi lên lạc hỷ gì, đấy là vị ngọt của các sắc. Các sắc vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đấy là nguy hiểm của các sắc. Nhiếp phục dục tham, đoạn trừ dục tham đối với các sắc, đấy là xuất ly của các sắc. | |
| yaṃ sadde... gandhe... rase... phoṭṭhabbe... | 4-7) ... các tiếng... các hương... các vị... các xúc... | |
| yaṃ dhamme paṭicca uppajjati sukhaṃ somanassaṃ, ayaṃ dhammānaṃ assādo. yaṃ dhammā aniccā dukkhā vipariṇāmadhammā, ayaṃ dhammānaṃ ādīnavo. yo dhammesu chandarāgavinayo chandarāgappahānaṃ, idaṃ dhammānaṃ nissaraṇan’”ti. | 8) Do duyên các pháp, khởi lên lạc hỷ gì, đấy là vị ngọt của các pháp. Các pháp vô thường, khổ, chịu sự biến hoại, đấy là nguy hiểm của các pháp. Nhiếp phục dục tham, đoạn tận dục tham đối với các pháp, đấy là xuất ly của các pháp". | |
| ♦ “yāvakīvañcāhaṃ, bhikkhave, imesaṃ channaṃ bāhirānaṃ āyatanānaṃ evaṃ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṃ nābbhaññāsiṃ, neva tāvāhaṃ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya ‘anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddho’ti paccaññāsiṃ. | 9-10) Cho đến khi nào, này các Tỷ-kheo, đối với sáu ngoại xứ này, Ta không như thật liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hiểm là nguy hiểm, xuất ly là xuất ly, thời cho đến khi ấy, này các Tỷ-kheo, đối với các thế giới gồm có Thiên giới, Ma giới, Phạm thiên giới và đối với quần chúng gồm có Sa-môn, Bà-la-môn, chư Thiên và loài Người, Ta không xác chứng Ta đã chứng Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác | |
| yato ca khvāhaṃ, bhikkhave, imesaṃ channaṃ bāhirānaṃ āyatanānaṃ evaṃ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṃ abbhaññāsiṃ, athāhaṃ, bhikkhave, sadevake loke samārake sabrahmake sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya ‘anuttaraṃ sammāsambodhiṃ abhisambuddho’ti paccaññāsiṃ. | ... Ta xác chứng Ta đã chứng được Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác. | |
| ñāṇañca pana me dassanaṃ udapādi — ‘akuppā me vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’”ti. dutiyaṃ. | 11) Và tri kiến này khởi lên nơi Ta: "Bất động là tâm giải thoát của Ta. Ðời này là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa". |
♦ 3. Paṭhamāssādapariyesanasuttaṃ (SN 35.15) – 15.III. Vị Ngọt (1) (3) (S.iv,8) – 15. (3) Seeking Gratification (1)
| ♦ 15. “cakkhussāhaṃ, bhikkhave, assādapariyesanaṃ acariṃ. yo cakkhussa assādo tadajjhagamaṃ. yāvatā cakkhussa assādo paññāya me so sudiṭṭho. cakkhussāhaṃ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṃ acariṃ. yo cakkhussa ādīnavo tadajjhagamaṃ. yāvatā cakkhussa ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho. cakkhussāhaṃ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṃ acariṃ. yaṃ cakkhussa nissaraṇaṃ tadajjhagamaṃ. yāvatā cakkhussa nissaraṇaṃ, paññāya me taṃ sudiṭṭhaṃ. |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu vị ngọt của mắt. Có vị ngọt nào của mắt, Ta đều thực nghiệm. Vị ngọt của mắt như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu nguy hiểm của mắt. Có nguy hiểm nào của mắt, Ta đều thực nghiệm. Nguy hiểm của mắt như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. Này các Tỷ- kheo, Ta đã sống tìm cầu xuất ly của mắt. Có xuất ly nào của mắt, Ta đều thực nghiệm. Xuất ly của mắt như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. |
1) … 2) — “Bhikkhus, I set out seeking the gratification in the eye. Whatever gratification there is in the eye—that I discovered. I have clearly seen with wisdom just how far the gratification in the eye extends. [9] “Bhikkhus, I set out seeking the danger in the eye. Whatever danger there is in the eye—that I discovered. I have clearly seen with wisdom just how far the danger in the eye extends. “Bhikkhus, I set out seeking the escape from the eye. Whatever escape there is from the eye—that I discovered. I have clearly seen with wisdom just how far the escape from the eye extends. |
| sotassāhaṃ, bhikkhave... ghānassāhaṃ, bhikkhave... jivhāyāhaṃ bhikkhave, assādapariyesanaṃ acariṃ. yo jivhāya assādo tadajjhagamaṃ. yāvatā jivhāya assādo paññāya me so sudiṭṭho. jivhāyāhaṃ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṃ acariṃ. yo jivhāya ādīnavo tadajjhagamaṃ. yāvatā jivhāya ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho. jivhāyāhaṃ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṃ acariṃ. yaṃ jivhāya nissaraṇaṃ tadajjhagamaṃ. yāvatā jivhāya nissaraṇaṃ, paññāya me taṃ sudiṭṭhaṃ. | 3-6) Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu vị ngọt của tai... của mũi... của lưỡi... của thân... | 3-7) “Bhikkhus, I set out seeking the gratification in … the danger in … the escape from the ear … the nose … the tongue … the body … |
| manassāhaṃ, bhikkhave, assādapariyesanaṃ acariṃ. yo manassa assādo tadajjhagamaṃ. yāvatā manassa assādo paññāya me so sudiṭṭho. manassāhaṃ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṃ acariṃ. yo manassa ādīnavo tadajjhagamaṃ. yāvatā manassa ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho. manassāhaṃ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṃ acariṃ. yaṃ manassa nissaraṇaṃ tadajjhagamaṃ. yāvatā manassa nissaraṇaṃ, paññāya me taṃ sudiṭṭhaṃ. | 7) Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu vị ngọt của ý. Có vị ngọt nào của ý, Ta đều thực nghiệm. Vị ngọt của ý như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu nguy hiểm của ý. Có nguy hiểm nào của ý, Ta đều thực nghiệm. Nguy hiểm của ý như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu xuất ly của ý. Có xuất ly nào của ý, Ta đều thực nghiệm. Xuất ly của ý như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. | the mind. Whatever escape there is from the mind—that I discovered. I have clearly seen with wisdom just how far the escape from the mind extends. |
| ♦ “yāvakīvañcāhaṃ, bhikkhave, imesaṃ channaṃ ajjhattikānaṃ āyatanānaṃ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṃ nābbhaññāsiṃ ... pe ... paccaññāsiṃ. | 8-9) Cho đến khi nào, này các Tỷ-kheo, đối với sáu nội xứ này, Ta chưa như thật liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hiểm là nguy hiểm, xuất ly là sự xuất ly... |
8-9) “So long, bhikkhus, as I did not directly know as they really are the gratification, the danger, and the escape in the case of these six internal sense bases, I did not claim to have awakened to the unsurpassed perfect enlightenment in this world with its devas, Māra, and Brahmā, in this generation with its ascetics and brahmins, its devas and humans. But when I directly knew all this as it really is, then I claimed to have awakened to the unsurpassed perfect enlightenment in this world with … its devas and humans. |
| ñāṇañca pana me dassanaṃ udapādi — ‘akuppā me vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’”ti. tatiyaṃ. | 10) Và tri kiến này khởi lên nơi Ta: "Bất động là tâm giải thoát của Ta. Ðời này là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa". | 10) “The knowledge and vision arose in me: ‘Unshakable is my liberation of mind; this is my last birth; now there is no more renewed existence.’” |
♦ 4. Dutiyāssādapariyesanasuttaṃ (SN 35.16) – 16.IV. Vị Ngọt (2) (S.iv,9) – 16. (4) Seeking Gratification (2)
| ♦ 16. “rūpānāhaṃ, bhikkhave, assādapariyesanaṃ acariṃ. yo rūpānaṃ assādo tadajjhagamaṃ. yāvatā rūpānaṃ assādo paññāya me so sudiṭṭho. rūpānāhaṃ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṃ acariṃ. yo rūpānaṃ ādīnavo tadajjhagamaṃ. yāvatā rūpānaṃ ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho. rūpānāhaṃ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṃ acariṃ. yaṃ rūpānaṃ nissaraṇaṃ tadajjhagamaṃ. yāvatā rūpānaṃ nissaraṇaṃ, paññāya me taṃ sudiṭṭhaṃ. |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu vị ngọt của các sắc. Có vị ngọt nào của các sắc, Ta đều thực nghiệm. Vị ngọt của các sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu nguy hiểm của các sắc. Có nguy hiểm nào của các sắc, Ta đều thực nghiệm. Xuất ly của các sắc như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. |
(The same for the six external sense bases.) [10] |
| saddānāhaṃ, bhikkhave... gandhānāhaṃ, bhikkhave... rasānāhaṃ, bhikkhave... phoṭṭhabbānāhaṃ, bhikkhave... | 3-6) ...các tiếng... các hương... các vị... các xúc... | |
| dhammānāhaṃ, bhikkhave, assādapariyesanaṃ acariṃ. yo dhammānaṃ assādo tadajjhagamaṃ. yāvatā dhammānaṃ assādo paññāya me so sudiṭṭho. dhammānāhaṃ, bhikkhave, ādīnavapariyesanaṃ acariṃ. yo dhammānaṃ ādīnavo tadajjhagamaṃ. yāvatā dhammānaṃ ādīnavo paññāya me so sudiṭṭho. dhammānāhaṃ, bhikkhave, nissaraṇapariyesanaṃ acariṃ. yaṃ dhammānaṃ nissaraṇaṃ tadajjhagamaṃ. yāvatā dhammānaṃ nissaraṇaṃ, paññāya me taṃ sudiṭṭhaṃ. | 7) Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu vị ngọt của các pháp. Có vị ngọt nào của các pháp, Ta đều thực nghiệm. Vị ngọt của các pháp như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. Này các Tỷ-kheo, Ta đã sống tìm cầu nguy hiểm của các pháp. Có nguy hiểm nào của các pháp, Ta đều thực nghiệm. Xuất ly của pháp như thế nào, Ta đã khéo thấy với trí tuệ. | |
| ♦ “yāvakīvañcāhaṃ, bhikkhave, imesaṃ channaṃ bāhirānaṃ āyatanānaṃ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṃ nābbhaññāsiṃ ... pe ... paccaññāsiṃ | 8-9) Cho đến khi nào, này các Tỷ-kheo, đối với sáu ngoại xứ này, Ta chưa như thật liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hiểm là nguy hiểm, xuất ly là xuất ly... | |
| ñāṇañca pana me dassanaṃ udapādi — ‘akuppā me vimutti, ayamantimā jāti, natthi dāni punabbhavo’”ti. catutthaṃ. | 10) Và tri kiến này khởi lên nơi Ta: "Bất động là tâm giải thoát của Ta. Ðời này là đời sống cuối cùng, nay không còn tái sanh nữa". |
♦ 5. Paṭhamanoceassādasuttaṃ (SN 35.17) – 17.V. Nếu Không Có (1) (4) (S.iv,10) – 17. (5) If There Were No (1)
| ♦ 17. “no cedaṃ, bhikkhave, cakkhussa assādo abhavissa, nayidaṃ sattā cakkhusmiṃ sārajjeyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi cakkhussa assādo tasmā sattā cakkhusmiṃ sārajjanti. |
1) ... 2) -- Nếu mắt không có vị ngọt, này các Tỷ-kheo, chúng sanh có thể không tham luyến mắt. Và vì rằng, này các Tỷ-kheo, mắt có vị ngọt nên chúng sanh tham luyến mắt. |
1) … 2) — “Bhikkhus, if there were no gratification in the eye, beings would not become enamoured with it; but because there is gratification in the eye, beings become enamoured with it. |
| no cedaṃ, bhikkhave, cakkhussa ādīnavo abhavissa, nayidaṃ sattā cakkhusmiṃ nibbindeyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi cakkhussa ādīnavo tasmā sattā cakkhusmiṃ nibbindanti. | 3) Nếu mắt không có nguy hiểm, này các Tỷ-kheo, thời chúng sanh có thể không nhàm chán đối với mắt. Và vì rằng mắt có nguy hiểm nên chúng sanh nhàm chán đối với mắt. | 3) If there were no danger in the eye, beings would not experience revulsion towards it; but because there is danger in the eye, beings experience revulsion towards it. |
| no cedaṃ, bhikkhave, cakkhussa nissaraṇaṃ abhavissa, nayidaṃ sattā cakkhusmā nissareyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi cakkhussa nissaraṇaṃ tasmā sattā cakkhusmā nissaranti. | 4) Nếu mắt không có xuất ly, này các Tỷ-kheo, thời chúng sanh không có thể xuất ly khỏi mắt. Và vì rằng mắt có xuất ly nên chúng sanh có xuất ly khỏi mắt. | 4) If there were no escape from the eye, beings would not escape from it; but because there is an escape from the eye, beings escape from it. |
| no cedaṃ, bhikkhave, sotassa assādo abhavissa... no cedaṃ, bhikkhave, ghānassa assādo abhavissa... |
5-7) Nếu tai không có vị ngọt... 8-10) Nếu mũi không có vị ngọt... |
5-19) “Bhikkhus, if there were no gratification in the ear … [11] … in the nose … |
| no cedaṃ, bhikkhave, jivhāya assādo abhavissa, nayidaṃ sattā jivhāya sārajjeyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi jivhāya assādo, tasmā sattā jivhāya sārajjanti. no cedaṃ, bhikkhave, jivhāya ādīnavo abhavissa, nayidaṃ sattā jivhāya nibbindeyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi jivhāya ādīnavo, tasmā sattā jivhāya nibbindanti. no cedaṃ, bhikkhave, jivhāya nissaraṇaṃ abhavissa, nayidaṃ sattā jivhāya nissareyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi jivhāya nissaraṇaṃ, tasmā sattā jivhāya nissaranti. | 11-13) Nếu lưỡi không có vị ngọt... | in the tongue … |
| no cedaṃ, bhikkhave, kāyassa assādo abhavissa... | 14-16) Nếu thân không có vị ngọt... | in the body … |
| no cedaṃ, bhikkhave, manassa assādo abhavissa, nayidaṃ sattā manasmiṃ sārajjeyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi manassa assādo, tasmā sattā manasmiṃ sārajjanti. | 17) Nếu ý không có vị ngọt, này các Tỷ-kheo, thời chúng sanh có thể không tham luyến đối với ý. Và vì rằng ý có vị ngọt, này các Tỷ-kheo, nên chúng sanh có tham luyến đối với ý. | in the mind, beings would not become enamoured with it … |
| no cedaṃ, bhikkhave, manassa ādīnavo abhavissa, nayidaṃ sattā manasmiṃ nibbindeyyuṃ . yasmā ca kho, bhikkhave, atthi manassa ādīnavo, tasmā sattā manasmiṃ nibbindanti. | 18) Nếu ý không có nguy hiểm, này các Tỷ-kheo, thời chúng sanh có thể không nhàm chán đối với ý. Và vì rằng ý có nguy hiểm, này các Tỷ-kheo, nên chúng sanh có nhàm chán đối với ý. | |
| no cedaṃ, bhikkhave, manassa nissaraṇaṃ abhavissa, nayidaṃ sattā manasmā nissareyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi manassa nissaraṇaṃ, tasmā sattā manasmā nissaranti. | 19) Nếu ý không có xuất ly, này các Tỷ-kheo, thời chúng sanh không xuất ly ra khỏi ý. Và vì rằng ý có sự xuất ly, này các Tỷ-kheo, nên chúng sanh xuất ly ra khỏi ý. | but because there is an escape from the mind, beings escape from it. |
| ♦ “yāvakīvañca, bhikkhave, sattā imesaṃ channaṃ ajjhattikānaṃ āyatanānaṃ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṃ nābbhaññaṃsu, neva tāva, bhikkhave, sattā sadevakā lokā samārakā sabrahmakā sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya nissaṭā visaññuttā vippamuttā vimariyādīkatena {vipariyādikatena (sī. pī.), vipariyādikatena (syā. kaṃ. ka.)} cetasā vihariṃsu. | 20) Cho đến khi nào, này các Tỷ-kheo, chúng sanh đối với sáu nội xứ này không như thật liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hiểm là nguy hiểm, xuất ly là xuất ly; cho đến khi ấy, này các Tỷ-kheo, các chúng sanh ấy cùng với các thế giới như Thiên giới, Ma giới, Phạm thiên giới, cùng với quần chúng Sa-môn, Bà-la-môn, chư Thiên và loài Người, đã không sống với tâm được ly chấp trước, ly hệ phược, được giải thoát, không bị giới hạn. | 20) “So long, bhikkhus, as beings have not directly known as they really are the gratification as gratification, the danger as danger, and the escape as escape in the case of these six internal sense bases, they have not escaped from this world with its devas, Māra, and Brahmā, from this generation with its ascetics and brahmins, its devas and humans; they have not become detached from it, released from it, nor do they dwell with a mind rid of barriers. |
| yato ca kho, bhikkhave, sattā imesaṃ channaṃ ajjhattikānaṃ āyatanānaṃ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṃ abbhaññaṃsu, atha, bhikkhave, sattā sadevakā lokā samārakā sabrahmakā sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya nissaṭā visaññuttā vippamuttā vimariyādīkatena cetasā viharantī”ti. pañcamaṃ. | 21) Và vì rằng, này các Tỷ-kheo, chúng sanh đối với sáu nội xứ này đã như thật liễu tri vị ngọt là vị ngọt, nguy hiểm là nguy hiểm, xuất ly là xuất ly; cho nên, này các Tỷ-kheo, các chúng sanh cùng với các thế giới như Thiên giới, Ma giới, Phạm thiên giới, cùng với quần chúng Sa-môn, Bà-la-môn, chư Thiên và loài Người, đã sống với tâm được ly chấp trước, ly hệ phược, được giải thoát, không bị giới hạn. | 21) But when beings have directly known all this as it really is, [12] then they have escaped from this world with its devas and humans … they have become detached from it, released from it, and they dwell with a mind rid of barriers.” |
♦ 6. Dutiyanoceassādasuttaṃ (SN 35.18) – 18.VI. Nếu Không Có (2) (S.iv,12) – 18. (6) If There Were No (2)
| ♦ 18. “no cedaṃ, bhikkhave, rūpānaṃ assādo abhavissa, nayidaṃ sattā rūpesu sārajjeyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi rūpānaṃ assādo, tasmā sattā rūpesu sārajjanti. no cedaṃ, bhikkhave, rūpānaṃ ādīnavo abhavissa, nayidaṃ sattā rūpesu nibbindeyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi rūpānaṃ ādīnavo, tasmā sattā rūpesu nibbindanti. no cedaṃ, bhikkhave, rūpānaṃ nissaraṇaṃ abhavissa, nayidaṃ sattā rūpehi nissareyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi rūpānaṃ nissaraṇaṃ, tasmā sattā rūpehi nissaranti. | (Như Kinh trước, chỉ thế vào sáu ngoại xứ: sắc, tiếng, hương, vị, xúc, pháp, thay cho sáu nội xứ của Kinh trước) | (The same for the six external sense bases.) [13] |
| no cedaṃ, bhikkhave, saddānaṃ... gandhānaṃ... rasānaṃ... phoṭṭhabbānaṃ... | ||
| dhammānaṃ assādo abhavissa, nayidaṃ sattā dhammesu sārajjeyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi dhammānaṃ assādo, tasmā sattā dhammesu sārajjanti. no cedaṃ, bhikkhave, dhammānaṃ ādīnavo abhavissa, nayidaṃ sattā dhammesu nibbindeyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi dhammānaṃ ādīnavo, tasmā sattā dhammesu nibbindanti. no cedaṃ, bhikkhave, dhammānaṃ nissaraṇaṃ abhavissa, nayidaṃ sattā dhammehi nissareyyuṃ. yasmā ca kho, bhikkhave, atthi dhammānaṃ nissaraṇaṃ, tasmā sattā dhammehi nissaranti. | ||
| ♦ “yāvakīvañca, bhikkhave, sattā imesaṃ channaṃ bāhirānaṃ āyatanānaṃ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṃ nābbhaññaṃsu, neva tāva, bhikkhave, sattā sadevakā lokā samārakā sabrahmakā sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya nissaṭā visaññuttā vippamuttā vimariyādīkatena cetasā vihariṃsu. | ||
| yato ca kho, bhikkhave, sattā imesaṃ channaṃ bāhirānaṃ āyatanānaṃ assādañca assādato, ādīnavañca ādīnavato, nissaraṇañca nissaraṇato yathābhūtaṃ abbhaññaṃsu, atha, bhikkhave, sattā sadevakā lokā samārakā sabrahmakā sassamaṇabrāhmaṇiyā pajāya sadevamanussāya nissaṭā visaññuttā vippamuttā vimariyādīkatena cetasā viharantī”ti. chaṭṭhaṃ. |
♦ 7. Paṭhamābhinandasuttaṃ (SN 35.19) – 19.VII. Với Ưa Thích (1) (S.iv,13) – 19. (7) Delight (1)
| ♦ 19. “yo, bhikkhave, cakkhuṃ abhinandati, dukkhaṃ so abhinandati. yo dukkhaṃ abhinandati, aparimutto so dukkhasmāti vadāmi. |
1) ... 2) -- Ai ưa thích mắt, này các Tỷ-kheo, người ấy ưa thích khổ. Ai ưa thích khổ, Ta nói người ấy không thoát khỏi khổ. |
2) — “Bhikkhus, one who seeks delight in the eye seeks delight in suffering. One who seeks delight in suffering, I say, is not freed from suffering. |
| yo sotaṃ ... pe ... yo ghānaṃ ... pe ... yo jivhaṃ abhinandati, dukkhaṃ so abhinandati. yo dukkhaṃ abhinandati, aparimutto so dukkhasmāti vadāmi. yo kāyaṃ ... pe ... yo manaṃ abhinandati, dukkhaṃ so abhinandati. yo dukkhaṃ abhinandati, aparimutto so dukkhasmā”ti vadāmi. | Ai ưa thích tai... mũi... lưỡi... thân... Ai ưa thích ý, người ấy ưa thích khổ. Ai ưa thích khổ, Ta nói người ấy không thoát khỏi khổ. | One who seeks delight in the ear … in the nose … in the tongue … in the body … in the mind seeks delight in suffering. One who seeks delight in suffering, I say, is not freed from suffering. |
| ♦ “yo ca kho, bhikkhave, cakkhuṃ nābhinandati, dukkhaṃ so nābhinandati. yo dukkhaṃ nābhinandati, parimutto so dukkhasmāti vadāmi. | 3) Và ai không ưa thích mắt, này các Tỷ-kheo, người ấy không ưa thích khổ. Ai không ưa thích khổ, Ta nói người ấy thoát khỏi khổ. | 3) “One who does not seek delight in the eye … |
| yo sotaṃ ... pe ... yo ghānaṃ ... pe ... yo jivhaṃ nābhinandati, dukkhaṃ so nābhinandati. yo dukkhaṃ nābhinandati, parimutto so dukkhasmāti vadāmi. yo kāyaṃ ... pe ... yo manaṃ nābhinandati, dukkhaṃ so nābhinandati. yo dukkhaṃ nābhinandati, parimutto so dukkhasmā”ti vadāmi. sattamaṃ. | Ai không ưa thích tai... mũi... lưỡi... thân... Ai không ưa thích ý, người ấy không ưa thích khổ. Ai không ưa thích khổ, Ta nói người ấy thoát khỏi khổ. | in the mind does not seek delight in suffering. One who does not seek delight in suffering, I say, is freed from suffering.” |
♦ 8. Dutiyābhinandasuttaṃ (SN 35.20) – 20.VIII. Ưa Thích (2) (S.iv,13) – 20. (8) Delight (2)
| ♦ 20. “yo, bhikkhave, rūpe abhinandati, dukkhaṃ so abhinandati. yo dukkhaṃ abhinandati, aparimutto so dukkhasmāti vadāmi. |
1) ... 2)-- Ai ưa thích các sắc, này các Tỷ-kheo, người ấy ưa thích khổ. Ai ưa thích khổ, Ta nói người ấy không thoát khỏi khổ. |
(The same for the six external sense bases.) [14] |
| yo sadde ... pe ... gandhe... rase... phoṭṭhabbe... dhamme abhinandati, dukkhaṃ so abhinandati. yo dukkhaṃ abhinandati, aparimutto so dukkhasmā”ti vadāmi. | Ai ưa thích các tiếng... các hương... các vị... các xúc... Ai ưa thích các pháp, người ấy ưa thích khổ. Ai ưa thích khổ, Ta nói người ấy không thoát khỏi khổ. | |
| ♦ “yo ca kho, bhikkhave, rūpe nābhinandati, dukkhaṃ so nābhinandati. yo dukkhaṃ nābhinandati, parimutto so dukkhasmāti vadāmi. | 3) Ai không ưa thích các sắc, này các Tỷ-kheo, người ấy không ưa thích khổ. Ai không ưa thích khổ, Ta nói người ấy thoát khỏi khổ. | |
| yo sadde ... pe ... gandhe... rase... phoṭṭhabbe... dhamme nābhinandati, dukkhaṃ so nābhinandati. yo dukkhaṃ nābhinandati, parimutto so dukkhasmā”ti vadāmi. aṭṭhamaṃ. | Ai không ưa thích các tiếng... các hương... các vị... các xúc... Ai không ưa thích các pháp, người ấy không ưa thích khổ. Ai không ưa thích khổ, Ta nói người ấy thoát khỏi khổ. |
♦ 9. Paṭhamadukkhuppādasuttaṃ (SN 35.21) – 21.IX. Sự Sanh Khởi (5) (1) (S.iv,14) – 21. (9) Arising of Suffering (1)
| ♦ 21. “yo, bhikkhave, cakkhussa uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo, rogānaṃ ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo. |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, mắt sanh khởi, chỉ trú, xuất sanh, xuất hiện là khổ sanh khởi, tật bệnh chỉ trú, già chết xuất hiện. |
1) … 2-7) — “Bhikkhus, the arising, continuation, production, and manifestation of the eye is the arising of suffering, the continuation of disease, the manifestation of aging-and-death. |
| yo sotassa ... pe ... yo ghānassa... yo jivhāya... yo kāyassa... | 3-6) Tai... Mũi... Lưỡi... Thân... | The arising of the ear … the nose … the tongue … the body … |
| yo manassa uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo, rogānaṃ ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo. | 7) Ý sanh khởi, chỉ trú, xuất sanh, xuất hiện là khổ sanh khởi, tật bệnh chỉ trú, già chết xuất hiện. | the mind is the arising of suffering, the continuation of disease, the manifestation of aging-and-death. |
| ♦ “yo ca kho, bhikkhave, cakkhussa nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho, rogānaṃ vūpasamo, jarāmaraṇassa atthaṅgamo. | 8) Và này các Tỷ-kheo, mắt đoạn diệt, chỉ tức, diệt tận là khổ đoạn diệt, bệnh tật chỉ tức, già chết diệt tận. | 8-13) “The cessation, subsiding, and passing away of the eye … |
| yo sotassa... yo ghānassa... yo jivhāya... yo kāyassa... yo manassa nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho, rogānaṃ vūpasamo, jarāmaraṇassa atthaṅgamo”ti. navamaṃ. | 9-13)... Tai... Mũi... Lưỡi... Thân... Ý đoạn diệt, chỉ tức, diệt tận là khổ đoạn diệt, bệnh tật chỉ tức, già chết diệt tận. | the mind is the cessation of suffering, the subsiding of disease, the passing away of aging-anddeath.” |
♦ 10. Dutiyadukkhuppādasuttaṃ (SN 35.22) – 22.X. Sự Sanh Khởi (2) (S.iv,14) – 22. (10) Arising of Suffering (2)
| ♦ 22. “yo, bhikkhave, rūpānaṃ uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo, rogānaṃ ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo. |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, các sắc sanh khởi, chỉ trú, xuất sanh, xuất hiện là khổ sanh khởi, bệnh tật chỉ trú, già chết xuất hiện. |
(The same for the six external sense bases.) [15] |
| yo saddānaṃ ... pe ... yo gandhānaṃ... yo rasānaṃ... yo phoṭṭhabbānaṃ... |
3-4) Các tiếng... Các hương... 5-6) Các vị... Các xúc... |
|
| yo dhammānaṃ uppādo ṭhiti abhinibbatti pātubhāvo, dukkhasseso uppādo, rogānaṃ ṭhiti, jarāmaraṇassa pātubhāvo. | 7) Các pháp sanh khởi, chỉ trú, xuất sanh, xuất hiện là khổ sanh khởi, bệnh tật chỉ trú, già chết xuất hiện. | |
| ♦ “yo ca kho, bhikkhave, rūpānaṃ nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho, rogānaṃ vūpasamo, jarāmaraṇassa atthaṅgamo. | 8) Và này các Tỷ-kheo, các sắc đoạn diệt, chỉ tức, diệt tận là khổ đoạn diệt, bệnh tật chỉ tức, già chết tận diệt. | |
| yo saddānaṃ ... pe ... yo gandhānaṃ... yo rasānaṃ... yo phoṭṭhabbānaṃ... | 9-12) Các tiếng... Các hương... Các vị... Các xúc... | |
| yo dhammānaṃ nirodho vūpasamo atthaṅgamo, dukkhasseso nirodho, rogānaṃ vūpasamo, jarāmaraṇassa atthaṅgamo”ti. dasamaṃ. | 13) Các pháp đoạn diệt, chỉ tức, diệt tận là khổ đoạn diệt, bệnh tật chỉ tức, già chết diệt tận. | |
|
♦ yamakavaggo dutiyo. ♦ tassuddānaṃ — ♦ sambodhena duve vuttā, assādena apare duve. ♦ no cetena duve vuttā, abhinandena apare duve. ♦ uppādena duve vuttā, vaggo tena pavuccatīti. |
*****
(2) Tên kinh này và kinh kế tiếp trong bản tiếng Anh của PTS dịch: By Enlightenment, nghĩa là Trước khi chứng Chánh đẳng giác.
(3) Tên kinh này và kinh kế tiếp trong bản tiếng Anh của PTS dịch: By Satisfaction, nghĩa là Về vị ngọt.
(4) Tên kinh này và kinh kế tiếp trong bản tiếng Anh của PTS dịch: Without Satisfaction, nghĩa là Không có vị ngọt.
(5) Tên kinh này và kinh kế tiếp trong bản tiếng Anh của PTS dịch: By the Uprising, nghĩa là Về sự sanh khởi.
*****
(5) Spk: The “internalness” of the sense faculties should be understood as stemming from the strength of desire and lust for them. For people regard the six internal bases like the interior of a house, the six external bases like the house’s vicinity. Just as the desire and lust of people are extremely strong in relation to what is inside the house and they don’t let anyone unknown enter, so is it in relation to the six internal bases. But as people’s desire and lust are not so strong in relation to the house’s vicinity, and they don’t forcibly prevent others from walking by, so is it in relation to the external sense bases.
*****
Nguồn (Source):
- Pāḷi: digitalpalireader.online
- Vietnamese: (HT. Thích Minh Châu dịch): khemarama.net
- English: (Translated by Bhikkhu Bodhi): en.khemarama.net
