Saṃyutta Nikāya (SN) - Tương Ưng Bộ Kinh - The Connected Discourses of the Buddha
[3] Khandhavaggapāḷi - Thiên Uẩn - The Book of the Aggregates
*****
[01] Khandha Saṃyutta
Tương Ưng Uẩn (g)
Connected Discourses on the Aggregates
13. Avijjāvaggo – Phẩm Vô Minh – Ignorance
♦ 1. Samudayadhammasuttaṃ (SN 22.126) – I. Tập Pháp (Tạp 10, Ðại 2,64b) (S.iii,171) – 126. (1) Subject to Arising (1)
| ♦ 126. sāvatthinidānaṃ. atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā ... pe ... |
1) Nhân duyên ở Sāvatthī. 2) Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến... |
1) At Sāvatthī… [171] 2) Then a certain bhikkhu approached the Blessed One … |
| ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “‘avijjā avijjā’ti, bhante, vuccati. katamā nu kho, bhante, avijjā, kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn: -- "Vô minh, vô minh", bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Bạch Thế Tôn, thế nào là vô minh? Và cho đến như thế nào được gọi là vô minh? |
3) and said to him: — “Venerable sir, it is said, ‘ignorance, ignorance.’ What now, venerable sir, is ignorance, and in what way is one immersed in ignorance?” |
| ♦ “idha, bhikkhu, assutavā puthujjano samudayadhammaṃ rūpaṃ ‘samudayadhammaṃ rūpan’ti yathābhūtaṃ nappajānāti; vayadhammaṃ rūpaṃ ‘vayadhammaṃ rūpan’ti yathābhūtaṃ nappajānāti; samudayavayadhammaṃ rūpaṃ ‘samudayavayadhammaṃ rūpan’ti yathābhūtaṃ nappajānāti. | 4) -- Ở đây, này Tỷ-kheo, kẻ vô văn phàm phu, không như thật biết rõ: "Sắc chịu sự tập khởi" là sắc chịu sự tập khởi, không như thật biết rõ: "Sắc chịu sự đoạn diệt" là sắc chịu sự đoạn diệt, không như thật biết rõ: "Sắc chịu sự tập khởi và đoạn diệt" là sắc chịu sự tập khởi và đoạn diệt. | 4) “Here, bhikkhu, the uninstructed worldling does not understand form subject to arising as it really is thus: ‘Form is subject to arising.’ He does not understand form subject to vanishing as it really is thus: ‘Form is subject to vanishing.’ He does not understand form subject to arising and vanishing as it really is thus: ‘Form is subject to arising and vanishing.’ |
| samudayadhammaṃ vedanaṃ ‘samudayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṃ nappajānāti; vayadhammaṃ vedanaṃ ‘vayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṃ nappajānāti; samudayavayadhammaṃ vedanaṃ ‘samudayavayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṃ nappajānāti. samudayadhammaṃ saññaṃ ... pe ... samudayadhamme saṅkhāre ‘samudayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṃ nappajānāti; vayadhamme saṅkhāre ‘vayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṃ nappajānāti; samudayavayadhamme saṅkhāre ‘samudayavayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṃ nappajānāti. | 5-7) ... "Thọ... Tưởng... Các hành..". | 5-7) He does not understand feeling … perception … volitional formations … |
| samudayadhammaṃ viññāṇaṃ ‘samudayadhammaṃ viññāṇan’ti yathābhūtaṃ nappajānāti; vayadhammaṃ viññāṇaṃ ‘vayadhammaṃ viññāṇan’ti yathābhūtaṃ nappajānāti; samudayavayadhammaṃ viññāṇaṃ ‘samudayavayadhammaṃ viññāṇan’ti yathābhūtaṃ nappajānāti. | 8) ... không như thật biết rõ: "Thức chịu sự tập khởi" là thức chịu sự tập khởi, không như thật biết rõ: "Thức chịu sự đoạn diệt" là thức chịu sự đoạn diệt, không như thật biết rõ: "Thức chịu sự tập khởi và đoạn diệt" là thức chịu sự tập khởi và đoạn diệt. | 8) … consciousness subject to arising … subject to vanishing … subject to arising and vanishing as it really is thus: ‘Consciousness is subject to arising and vanishing.’ |
| ayaṃ vuccati, bhikkhu, avijjā; ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti. | 9) Như vậy, này Tỷ-kheo, gọi là vô minh. Cho đến như vậy được gọi là vô minh. |
9) “This is called ignorance, bhikkhu, and in this way one is immersed in ignorance.” |
| ♦ evaṃ vutte, so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “‘vijjā vijjā’ti, bhante, vuccati. katamā nu kho, bhante, vijjā, kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti? |
10) Khi được nói vậy, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn: -- "Minh, minh", bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, bạch Thế Tôn? Cho đến như thế nào được gọi là minh? |
10) When this was said, that bhikkhu said to the Blessed One: — “Venerable sir, it is said, ‘true knowledge, true knowledge.’ What now, venerable sir, is true knowledge, and in what way has one arrived at true knowledge?” |
| ♦ “idha, bhikkhu, sutavā ariyasāvako samudayadhammaṃ rūpaṃ ‘samudayadhammaṃ rūpan’ti yathābhūtaṃ pajānāti; vayadhammaṃ rūpaṃ ‘vayadhammaṃ rūpan’ti yathābhūtaṃ pajānāti; samudayavayadhammaṃ rūpaṃ ‘samudayavayadhammaṃ rūpan’ti yathābhūtaṃ pajānāti. | 11) -- Ở đây, bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ: "Sắc chịu sự tập khởi" là sắc chịu sự tập khởi, như thật biết rõ: "Sắc chịu sự đoạn diệt" là sắc chịu sự đoạn diệt, như thật biết rõ: "Sắc chịu sự tập khởi và đoạn diệt" là sắc chịu sự tập khởi và đoạn diệt. | 11) “Here, bhikkhu, the instructed noble disciple understands form subject to arising as it really is thus: ‘Form is subject to arising.’ He understands form subject to vanishing as it really is thus: ‘Form is subject to vanishing.’ [172] He understands form subject to arising and vanishing as it really is thus: ‘Form is subject to arising and vanishing.’ |
| samudayadhammaṃ vedanaṃ ‘samudayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṃ pajānāti; vayadhammaṃ vedanaṃ ‘vayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṃ pajānāti; samudayavayadhammaṃ vedanaṃ ‘samudayavayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṃ pajānāti. samudayadhammaṃ saññaṃ... samudayadhamme saṅkhāre ‘samudayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṃ pajānāti; vayadhamme saṅkhāre ‘vayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṃ pajānāti; samudayavayadhamme saṅkhāre ‘samudayavayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṃ pajānāti. | 12-14) ... "Thọ... Tưởng... Các hành..". | 12-14) He understands feeling … perception … volitional formations … |
| samudayadhammaṃ viññāṇaṃ ‘samudayadhammaṃ viññāṇan’ti yathābhūtaṃ pajānāti; vayadhammaṃ viññāṇaṃ ‘vayadhammaṃ viññāṇan’ti yathābhūtaṃ pajānāti; samudayavayadhammaṃ viññāṇaṃ ‘samudayavayadhammaṃ viññāṇan’ti yathābhūtaṃ pajānāti. | 15) ... Như thật biết rõ: "Thức chịu sự tập khởi" là thức chịu sự tập khởi, như thật biết rõ: "Thức chịu sự đoạn diệt" là thức chịu sự đoạn diệt, như thật biết rõ: "Thức chịu sự tập khởi và đoạn diệt" là thức chịu sự tập khởi và đoạn diệt. | 15) … consciousness subject to arising … subject to vanishing … subject to arising and vanishing as it really is thus: ‘Consciousness is subject to arising and vanishing.’ |
| ayaṃ vuccati, bhikkhu, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti. paṭhamaṃ. | 16) Như vậy, này Tỷ-kheo, được gọi là minh, cho đến như vậy được gọi là minh. | 16) “This is called true knowledge, bhikkhu, and in this way one has arrived at true knowledge.” |
♦ 2. Dutiyasamudayadhammasuttaṃ (SN 22.127) – II. Tập Pháp (S.iii,172) – 127. (2) Subject to Arising (2)
| ♦ 127. ekaṃ samayaṃ āyasmā ca sāriputto āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṃ viharanti isipatane migadāye. | 1) Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahā Koṭṭhika trú ở Bārāṇasi, tại Isipatana, vườn Lộc Uyển. | 1) On one occasion the Venerable Sāriputta and the Venerable Mahākoṭṭhita were dwelling at Bārāṇasī in the Deer Park at Isipatana. |
| atha kho āyasmā mahākoṭṭhiko sāyanhasamayaṃ paṭisallānā vuṭṭhito ... pe ... | 2) Rồi Tôn giả Mahā Koṭṭhika, vào buổi chiều, từ Thiền tịnh đứng dậy... | 2) Then, in the evening, the Venerable Mahākoṭṭhita emerged from seclusion, approached the Venerable Sāriputta, … |
| ekamantaṃ nisinno kho āyasmā mahākoṭṭhiko āyasmantaṃ sāriputtaṃ etadavoca — “‘avijjā, avijjā’ti, āvuso sāriputta, vuccati. katamā nu kho, āvuso, avijjā, kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Mahā Koṭṭhika thưa với Tôn giả Sāriputta: -- "Vô minh, vô minh", thưa Hiền giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Thế nào là vô minh, thưa Hiền giả Sāruputta? Cho đến như thế nào được gọi là vô minh? |
3) and said to him: “Friend Sāriputta, it is said: — ‘ignorance, ignorance.’ What now, friend, is ignorance, and in what way is one immersed in ignorance?” |
| ♦ “idhāvuso assutavā puthujjano samudayadhammaṃ rūpaṃ ‘samudayadhammaṃ rūpan’ti yathābhūtaṃ nappajānāti; vayadhammaṃ rūpaṃ ... pe ... ‘samudayavayadhammaṃ rūpan’ti yathābhūtaṃ nappajānāti. | (... như kinh trên). | (The rest of this sutta is identical with the exchange on ignorance in the preceding sutta.) [173] |
| samudayadhammaṃ vedanaṃ ... pe ... vayadhammaṃ vedanaṃ ... pe ... ‘samudayavayadhammā vedanā’ti yathābhūtaṃ nappajānāti. samudayadhammaṃ saññaṃ ... pe ... samudayadhamme saṅkhāre ... pe ... vayadhamme saṅkhāre ... pe ... samudayavayadhamme saṅkhāre ‘samudayavayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṃ nappajānāti. samudayadhammaṃ viññāṇaṃ ... pe ... samudayavayadhammaṃ viññāṇaṃ ‘samudayavayadhammaṃ viññāṇan’ti yathābhūtaṃ nappajānāti. | ||
| ayaṃ vuccati, āvuso, avijjā; ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti. dutiyaṃ. |
♦ 3. Tatiyasamudayadhammasuttaṃ (SN 22.128) – III. Tập Pháp (S.iii,173) – 128. (3) Subject to Arising (3)
| ♦ 128. ekaṃ samayaṃ āyasmā ca sāriputto āyasmā ca mahākoṭṭhiko bārāṇasiyaṃ viharanti isipatane migadāye ... pe ... | 1-2) Một thời, Tôn giả Sāriputta và Tôn giả Mahā Koṭṭhika trú ở Bārāṇasi (Ba-la-nại), Isipatana (Chư Tiên đọa xứ), tại vườn Lộc Uyển. | 1-2) At Bārāṇasī in the Deer Park at Isipatana. |
| ekamantaṃ nisinno kho āyasmā mahākoṭṭhiko āyasmantaṃ sāriputtaṃ etadavoca — “‘vijjā, vijjā’ti, āvuso sāriputta, vuccati. katamā nu kho, āvuso, vijjā, kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Mahā Koṭṭhika thưa với Tôn giả Sāriputta: -- "Minh, minh", thưa Tôn giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả Sāriputta? Cho đến như thế nào được gọi là minh? |
3) Sitting to one side, the Venerable Mahākoṭṭhita said to the Venerable Sāriputta: “Friend Sāriputta, it is said, ‘true knowledge, true knowledge.’ What now, friend, is true knowledge, and in what way has one arrived at true knowledge?” |
| ♦ “idhāvuso, sutavā ariyasāvako samudayadhammaṃ rūpaṃ ‘samudayadhammaṃ rūpan’ti yathābhūtaṃ pajānāti; vayadhammaṃ rūpaṃ ... pe ... samudayavayadhammaṃ rūpaṃ ‘samudayavayadhammaṃ rūpan’ti yathābhūtaṃ pajānāti; | (... như kinh trên). | (The rest of this sutta is identical with the exchange on true knowledge in the preceding sutta.) |
| samudayadhammaṃ vedanaṃ ... pe ... samudayavayadhammā vedanā ... samudayadhammaṃ saññaṃ ... pe ... samudayadhamme saṅkhāre... vayadhamme saṅkhāre... samudayavayadhamme saṅkhāre ‘samudayavayadhammā saṅkhārā’ti yathābhūtaṃ pajānāti. samudayadhammaṃ viññāṇaṃ... vayadhammaṃ viññāṇaṃ... samudayavayadhammaṃ viññāṇaṃ ‘samudayavayadhammaṃ viññāṇan’ti yathābhūtaṃ pajānāti. | ||
| ayaṃ vuccatāvuso, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti. tatiyaṃ. |
♦ 4. Assādasuttaṃ (SN 22.129) – IV. Vi Ngọt – 129. (4) Gratification (1)
| ♦ 129. bārāṇasiyaṃ viharanti isipatane migadāye ... pe ... | 1-2) Tại Bārāṇasi, Isipatana, vườn Lộc Uyển... | 1-2) At Bārāṇasī in the Deer Park at Isipatana. |
| ekamantaṃ nisinno kho āyasmā mahākoṭṭhiko āyasmantaṃ sāriputtaṃ etadavoca — “‘avijjā, avijjā’ti, āvuso sāriputta, vuccati. katamā nu kho, āvuso, avijjā, kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Mahā Koṭṭhika thưa với Tôn giả Sāriputta: -- "Vô minh, vô minh", thưa Hiền giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Thế nào là vô minh, thưa Hiền giả? Và cho đến như thế nào được gọi là vô minh? |
3) Sitting to one side, the Venerable Mahākoṭṭhita said to the Venerable Sāriputta: “Friend Sāriputta, it is said: — ‘ignorance, ignorance.’ What now, friend, is ignorance, and in what way is one immersed in ignorance?” |
| ♦ “idhāvuso assutavā puthujjano rūpassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ nappajānāti. | 4) -- Ở đây, này Hiền giả, kẻ vô văn phàm phu không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc. | 4-8) — “Here, friend, the uninstructed worldling does not understand as it really is the gratification, the danger, and the escape in the case of form, |
| vedanāya ... pe ... saññāya... saṅkhārānaṃ... | 5-7) ... thọ... tưởng... các hành... | feeling, perception, volitional formations, |
| viññāṇassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ nappajānāti. | 8) ... không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức. | and consciousness. |
| ayaṃ vuccatāvuso, avijjā; ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti. catutthaṃ. | 9) Ðây là vô minh, này Hiền giả. Cho đến như vậy được gọi là vô minh. | 9) This, friend, is called ignorance, and in this way one is immersed in ignorance.” |
♦ 5. Dutiyāssādasuttaṃ (SN 22.130) – V. Vị Ngọt (S.iii,174) – 130. (5) Gratification (2)
| ♦ 130. bārāṇasiyaṃ viharanti isipatane migadāye ... pe ... | 1-2) Tại Bārāṇasi, Isipatana, vườn Lộc Uyển... | 1-2) At Bārāṇasī in the Deer Park at Isipatana… [174] |
| “‘vijjā, vijjā’ti, āvuso sāriputta, vuccati. katamā nu kho, āvuso, vijjā, kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti? | 3) -- "Minh, minh", này Hiền giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Như thế nào được gọi là minh? | 3) — “Friend Sāriputta, it is said, ‘true knowledge, true knowledge.’ What now, friend, is true knowledge, and in what way has one arrived at true knowledge?” |
| ♦ “idhāvuso, sutavā ariyasāvako rūpassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānāti. vedanāya ... pe ... saññāya... saṅkhārānaṃ... viññāṇassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānāti. | 4-8) Ở đây, này Hiền giả, bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc... của thọ... của tưởng... của các hành... như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức. | 4-8) “Here, friend, the instructed noble disciple understands as it really is the gratification, the danger, and the escape in the case of form, feeling, perception, volitional formations, and consciousness. |
| ayaṃ vuccatāvuso, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti. pañcamaṃ. | 9) Ðây gọi là minh, này Hiền giả. Cho đến như vậy được gọi là minh. | 9) This, friend, is called true knowledge, and in this way one has arrived at true knowledge.” |
♦ 6. Samudayasuttaṃ (SN 22.131) – VI. Tập Khởi (S.iii,174) – 131. (6) Origin (1)
| ♦ 131. bārāṇasiyaṃ viharanti isipatane migadāye ... pe ... | 1-2) Bārāṇasi, Isipatana, vườn Lộc Uyển... | 1-2) At Bārāṇasī in the Deer Park at Isipatana…. “Friend Sāriputta, it is said: |
| “‘avijjā, avijjā’ti, āvuso sāriputta, vuccati. katamā nu kho, āvuso, avijjā, kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti? | 3) -- "Vô minh, vô minh", thưa Hiền giả Sāriputa, được nói đến là như vậy. Và thế nào là vô minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là vô minh? | 3) –‘ignorance, ignorance.’ What now, friend, is ignorance, and in what way is one immersed in ignorance?” |
| ♦ “idhāvuso, assutavā puthujjano rūpassa samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ nappajānāti. | 4) -- Ở đây, này Hiền giả, kẻ vô văn phàm phu không như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc. | 4-8) — “Here, friend, the uninstructed worldling does not understand as it really is the origin and the passing away, the gratification, the danger, and the escape in the case of form, |
| edanāya ... pe ... saññāya... saṅkhārānaṃ... | 5-7) ... thọ... tưởng... các hành... | feeling, perception, volitional formations, |
| viññāṇassa samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ nappajānāti. | 8) ... không như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức. | and consciousness. |
| ayaṃ vuccatāvuso, avijjā; ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti. chaṭṭhaṃ. | 9) Như vậy, này Hiền giả, được gọi là vô minh. Cho đến như vậy được gọi là vô minh. | 9) This, friend, is called ignorance, and in this way one is immersed in ignorance.” |
♦ 7. Dutiyasamudayasuttaṃ (SN 22.132) – VII. Tập Khởi (S.iii,174) – 132. (7) Origin (2)
| ♦ 132. bārāṇasiyaṃ viharanti isipatane migadāye ... pe ... | 1-2) Bārāṇasi, Isipatana, vườn Lộc Uyển... | 1-2) At Bārāṇasī in the Deer Park at Isipatana…. |
| ekamantaṃ nisinno kho āyasmā mahākoṭṭhiko āyasmantaṃ sāriputtaṃ etadavoca — “‘vijjā, vijjā’ti, āvuso sāriputta, vuccati. katamā nu kho, āvuso, vijjā, kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Mahā Koṭṭhika thưa với Tôn giả Sāriputta: -- "Minh, minh" thưa Hiền giả Sāriputta, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là minh? |
3) “Friend Sāriputta, it is said: — ‘true knowledge, true knowledge.’ What now, friend, is true knowledge, and in what way has one arrived at true knowledge?” |
| ♦ “idhāvuso, sutavā ariyasāvako rūpassa samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānāti. | 4) -- Ở đây, thưa Hiền giả, bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc. | 4-8) “Here, friend, the instructed noble disciple understands as it really is the origin and the passing away, the gratification, the danger, and the escape in the case of form, |
| vedanāya ... pe ... saññāya... saṅkhārānaṃ... | 5-7) ... thọ... tưởng... các hành... | feeling, perception, volitional formations, |
| viññāṇassa samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānāti. | 8) ... như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức. | and consciousness. |
| ayaṃ vuccatāvuso, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti. sattamaṃ. | 9) Như vậy được gọi là minh, này Hiền giả. Cho đến như vậy được gọi là minh. | 9) This, friend, is called true knowledge, and in this way one has arrived at true knowledge.” [175] |
♦ 8. Koṭṭhikasuttaṃ (SN 22.133) – VIII. Kotthika (S.iii,175) – 133. (8) Koṭṭhita (1)
| ♦ 133. bārāṇasiyaṃ viharanti isipatane migadāye. atha kho āyasmā sāriputto sāyanhasamayaṃ ... pe ... |
1) Bārāṇasi, Isipatana, Migadāya. 2) Tôn giả Sāriputta vào buổi chiều... |
(This sutta is identical with the exchange on true knowledge in the preceding sutta, except here Sāriputta asks the questions and Mahākoṭṭhita replies.) |
| ekamantaṃ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṃ mahākoṭṭhikaṃ etadavoca — “‘avijjā, avijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati. katamā nu kho, āvuso, avijjā, kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Koṭṭhika: -- "Vô minh, vô minh", này Hiền giả Koṭṭhika, được nói đến như vậy. Thế nào là vô minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là vô minh? |
|
| ♦ “idhāvuso, assutavā puthujjano rūpassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ nappajānāti. | 4) -- Ở đây, này Hiền giả, kẻ vô văn phàm phu không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc. | |
| vedanāya ... pe ... saññāya... saṅkhārānaṃ... | 5-7) ... thọ... tưởng... các hành... | |
| viññāṇassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ nappajānāti. | 8) ... không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức. | |
| ayaṃ vuccatāvuso, avijjā; ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti. | 9) Như vậy gọi là vô minh, thưa Hiền giả. Cho đến như vậy được gọi là vô minh. | |
| ♦ evaṃ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṃ mahākoṭṭhikaṃ etadavoca — “‘vijjā, vijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati. katamā nu kho, āvuso, vijjā, kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti? |
10) Khi được nói vậy, Tôn giả Sāriputta và nói với Tôn giả Koṭṭhika: -- "Minh, minh", thưa Hiền giả Koṭṭhika, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là minh? |
|
| ♦ “idhāvuso sutavā ariyasāvako rūpassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānāti. | 11) -- Ở đây, thưa Hiền giả, vị Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm, và sự xuất ly của sắc. | |
| vedanāya ... pe ... saññāya... saṅkhārānaṃ... | 12-14) ... thọ... tưởng... các hành... | |
| viññāṇassa assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānāti. | 15) ... như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức. | |
| ayaṃ vuccatāvuso, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti. aṭṭhamaṃ. | 16) Như vậy, này Hiền giả, được gọi là minh. Cho đến như vậy được gọi là minh. |
♦ 9. Dutiyakoṭṭhikasuttaṃ (SN 22.134) – IX. Kotthika (S.iii,175) – 134. (9) Koṭṭhita (2)
| ♦ 134. bārāṇasiyaṃ viharanti isipatane migadāye ... pe ... | 1) ... Bārāṇasi, Isipatana, Migadāya. | (This sutta is identical with the exchange on true knowledge in the preceding sutta, except here Sāriputta asks the questions and Mahākoṭṭhita replies.) [176] |
| “‘avijjā, avijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati. katamā nu kho, āvuso, avijjā, kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti? | 2-3) -- "Vô minh, vô minh", thưa Hiền giả Koṭṭhika, được nói đến như vậy. Thế nào là vô minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là vô minh? | |
| ♦ “idhāvuso, assutavā puthujjano rūpassa samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ nappajānāti. | 4) -- Ở đây, này Hiền giả, kẻ vô văn phàm phu không như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc. | |
| vedanāya ... pe ... saññāya... saṅkhārānaṃ... | 5-7) ... thọ... tưởng... các hành... | |
| viññāṇassa samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ nappajānāti. | 8) ... không như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức. | |
| ayaṃ vuccatāvuso, avijjā; ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti. | 9) Như vậy, này Hiền giả, được gọi là vô minh. Cho đến như vậy được gọi là vô minh. | |
| ♦ evaṃ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṃ mahākoṭṭhikaṃ etadavoca — “‘vijjā, vijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati. katamā nu kho, āvuso, vijjā, kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti? |
10) Ðược nói vậy, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Koṭṭhika: -- "Minh, minh", thưa Hiền giả Koṭṭhika, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào được gọi là minh? |
|
| ♦ “idhāvuso, sutavā ariyasāvako rūpassa samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānāti. | 11) -- Ở đây, này Hiền giả, bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của sắc. | |
| vedanāya ... pe ... saññāya... saṅkhārānaṃ... | 12-14) ... thọ... tưởng... các hành... | |
| viññāṇassa samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānāti. | 15) ... như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của thức. | |
| ayaṃ vuccatāvuso, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti. navamaṃ. | 16) Như vậy, này Hiền giả, được gọi là minh. Cho đến như vậy, được gọi là minh. |
♦ 10. Tatiyakoṭṭhikasuttaṃ (SN 22.135) – X. Kotthika (S.iii,176) – 135. (10) Koṭṭhita (3)
| ♦ 135. taññeva nidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên như trên. | 1-2) The same setting… |
| ekamantaṃ nisinno kho āyasmā sāriputto āyasmantaṃ mahākoṭṭhikaṃ etadavoca — “‘avijjā, avijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati. katamā nu kho, āvuso, avijjā, kittāvatā ca avijjāgato hotī”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Koṭṭhika: -- "Vô minh, vô minh", thưa Hiền giả Koṭṭhika, được nói đến như vậy. Và thế nào là vô minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào, được gọi là vô minh? |
3) Sitting to one side, the Venerable Sāriputta said to the Venerable Mahākoṭṭhita: “Friend Koṭṭhita, it is said, — ‘ignorance, ignorance.’ What now, friend, is ignorance, and in what way is one immersed in ignorance?” |
| ♦ “idhāvuso, assutavā puthujjano rūpaṃ nappajānāti, rūpasamudayaṃ nappajānāti, rūpanirodhaṃ nappajānāti, rūpanirodhagāminiṃ paṭipadaṃ nappajānāti. | 4) -- Ở đây, thưa Hiền giả, kẻ vô văn phàm phu không như thật biết rõ sắc, không biết rõ sắc tập khởi, không biết rõ sắc đoạn diệt, không biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt. | 4-8) — “Here, friend, the uninstructed worldling does not understand form, its origin, its cessation, and the way leading to its cessation. |
| edanaṃ nappajānāti ... pe ... saññaṃ... saṅkhāre... | 5-7) ... thọ... tưởng... các hành... | He does not understand feeling … perception … volitional formations … |
| viññāṇaṃ nappajānāti, viññāṇasamudayaṃ nappajānāti, viññāṇanirodhaṃ nappajānāti, viññāṇanirodhagāminiṃ paṭipadaṃ nappajānāti. | 8) ... không biết rõ thức, không biết rõ thức tập khởi, không biết rõ thức đoạn diệt, không biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt. | consciousness, its origin, its cessation, and the way leading to its cessation. |
| ayaṃ vuccatāvuso, avijjā; ettāvatā ca avijjāgato hotī”ti. | 9) Như vậy, này Hiền giả, được gọi là vô minh. Cho đến như vậy được gọi là vô minh. | 9) This, friend, is called ignorance, and in this way one is immersed in ignorance.” |
| ♦ evaṃ vutte, āyasmā sāriputto āyasmantaṃ mahākoṭṭhikaṃ etadavoca — “‘vijjā, vijjā’ti, āvuso koṭṭhika, vuccati. katamā nu kho, āvuso, vijjā, kittāvatā ca vijjāgato hotī”ti? |
10) Khi được nói vậy, Tôn giả Sāriputta nói với Tôn giả Koṭṭhika: -- "Minh, minh", thưa Hiền giả Koṭṭhika, được nói đến như vậy. Thế nào là minh, thưa Hiền giả? Cho đến như thế nào, được gọi là minh? |
10) When this was said, the Venerable Sāriputta said to the Venerable Mahākoṭṭhita: “Friend Koṭṭhita, it is said: — ‘true knowledge, true knowledge.’ What now, friend, is true knowledge, and in what way has one arrived at true knowledge?” |
| “idhāvuso, sutavā ariyasāvako rūpaṃ pajānāti, rūpasamudayaṃ pajānāti, rūpanirodhaṃ pajānāti, rūpanirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. | 11)-- Ở đây, này Hiền giả, bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ sắc, biết rõ sắc tập khởi, biết rõ sắc đoạn diệt, biết rõ con đường đưa đến sắc đoạn diệt. | 11-15) — “Here, friend, the instructed noble disciple understands form, [177] its origin, its cessation, and the way leading to its cessation. |
| vedanaṃ... saññaṃ... saṅkhāre... | 12-14) ... thọ... tưởng... các hành... | He understands feeling … perception … volitional formations … |
| viññāṇaṃ pajānāti, viññāṇasamudayaṃ pajānāti, viññāṇanirodhaṃ pajānāti, viññāṇanirodhagāminiṃ paṭipadaṃ pajānāti. | 15) ... biết rõ thức, biết rõ thức tập khởi, biết rõ thức đoạn diệt, biết rõ con đường đưa đến thức đoạn diệt. | consciousness, its origin, its cessation, and the way leading to its cessation. |
| ayaṃ vuccatāvuso, vijjā; ettāvatā ca vijjāgato hotī”ti. dasamaṃ. | 16) Như vậy, này Hiền giả, được gọi là minh. Cho đến như vậy được gọi là minh. | 16) This, friend, is called true knowledge, and in this way one has arrived at true knowledge.” |
|
♦ avijjāvaggo terasamo. ♦ tassuddānaṃ — ♦ samudayadhamme tīṇi, assādo apare duve. ♦ samudaye ca dve vuttā, koṭṭhike apare tayoti. |
*****
Nguồn (Source):
- Pāḷi: digitalpalireader.online
- Vietnamese: (HT. Thích Minh Châu dịch): khemarama.net
- English: (Translated by Bhikkhu Bodhi): en.khemarama.net
