Saṃyutta Nikāya (SN) - Tương Ưng Bộ Kinh - The Connected Discourses of the Buddha
[3] Khandhavaggapāḷi - Thiên Uẩn - [1] The Book of the Aggregates
*****
[01] Khandha Saṃyutta
Tương Ưng Uẩn (c)
Connected Discourses on the Aggregates
07. Arahantavaggo – Phẩm A-La-Hán – Arahants
♦ 1. Upādiyamānasuttaṃ (SN 22.63) – I. Chấp Trước (Tạp 1. Ðại 2,4b) (S.iii,73) (45) – 63. (1) In Clinging
| ♦ 63. evaṃ me sutaṃ — ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati jetavane anāthapiṇḍikassa ārāme. |
1) Như vầy tôi nghe. Một thời, Thế Tôn trú ở Sāvatthī (Xá-vệ), tại Jetavana (Kỳ-đà Lâm), vườn ông Anāthapiṇḍika (Cấp Cô Ðộc). |
1) Thus, have I heard. On one occasion the Blessed One was dwelling at Sāvatthī, in Jeta’s Grove, Anāthapiṇḍika’s Park. |
| atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. | 2) Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. | 2) Then a certain bhikkhu approached the Blessed One, paid homage to him, sat down to one side, |
| ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “sādhu me, bhante, bhagavā saṃkhittena dhammaṃ desetu yamahaṃ bhagavato dhammaṃ sutvā eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto vihareyyan”ti. |
3) Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn: -- Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp tóm tắt cho con. Sau khi nghe Thế Tôn thuyết pháp, con sẽ sống một mình, tịnh cư, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần. |
3) and said to him: — “Venerable sir, it would be good if the Blessed One would teach me the Dhamma in brief, so that, having heard the Dhamma from the Blessed One, I might dwell alone, withdrawn, diligent, ardent, and resolute.” |
| “upādiyamāno kho, bhikkhu, baddho mārassa; anupādiyamāno mutto pāpimato”ti. “aññātaṃ bhagavā, aññātaṃ sugatā”ti. |
4) -- Ai chấp trước, này Tỷ-kheo, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không chấp trước, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. -- Bạch Thế Tôn, con đã hiểu, bạch Thiện Thệ, con đã hiểu. |
4) — “Bhikkhu, in clinging one is bound by Māra; by not clinging one is freed from the Evil One.” (97) [74] — “Understood, Blessed One! Understood, Fortunate One!” |
| ♦ “yathā kathaṃ pana tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsī”ti? | 5) -- Như thế nào, này Tỷ-kheo, Ông hiểu một cách rộng rãi ý nghĩa lời Ta nói một cách vắn tắt? | 5) “In what way, bhikkhu, do you understand in detail the meaning of what was stated by me in brief?” |
| “rūpaṃ kho, bhante, upādiyamāno baddho mārassa; anupādiyamāno mutto pāpimato. | -- Ai chấp trước sắc, bạch Thế Tôn, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không chấp trước, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. | — “In clinging to form, venerable sir, one is bound by Māra; by not clinging to it one is freed from the Evil One. |
| vedanaṃ upādiyamāno baddho mārassa; anupādiyamāno mutto pāpimato. saññaṃ... saṅkhāre ... viññāṇaṃ upādiyamāno baddho mārassa; anupādiyamāno mutto pāpimato. imassa khvāhaṃ, bhante, bhagavatā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena atthaṃ ājānāmī”ti. | Ai chấp trước thọ, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không chấp trước, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Ai chấp trước tưởng... Ai chấp trước các hành... Ai chấp trước thức, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không chấp trước, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | In clinging to feeling … to perception … to volitional formations … to consciousness one is bound by Māra; by not clinging to it one is freed from the Evil One. “It is in such a way, venerable sir, that I understand in detail the meaning of what was stated by the Blessed One in brief.” |
| ♦ “sādhu sādhu, bhikkhu! sādhu kho tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsi. rūpaṃ kho, bhikkhu, upādiyamāno baddho mārassa; anupādiyamāno mutto pāpimato. vedanaṃ... saññaṃ... saṅkhāre... viññāṇaṃ upādiyamāno baddho mārassa; anupādiyamāno mutto pāpimato. imassa kho, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti. | 6) -- Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Như vậy Ông hiểu một cách rộng rãi ý nghĩa lời nói vắn tắt này của Ta. Ai chấp trước sắc, này Tỷ-kheo, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không chấp trước, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Ai chấp trước thọ... Ai chấp trước tưởng... Ai chấp trước các hành... Ai chấp trước thức, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không chấp trước, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Này Tỷ-kheo, lời nói vắn tắt này của Ta cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | 6) — “Good, good, bhikkhu! It is good that you understand in detail the meaning of what was stated by me in brief. In clinging to form, bhikkhu, one is bound by Māra … (as above in full) … by not clinging to it one is freed from the Evil One. It is in such a way that the meaning of what was stated by me in brief should be understood in detail.” |
| ♦ atha kho so bhikkhu bhagavato bhāsitaṃ abhinanditvā anumoditvā uṭṭhāyāsanā bhagavantaṃ abhivādetvā padakkhiṇaṃ katvā pakkāmi. | 7) Rồi Tỷ-kheo ấy, sau khi hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy, từ chỗ ngồi đứng dậy, đảnh lễ Thế Tôn, thân bên hữu hướng về Ngài và ra đi. | 7) Then that bhikkhu, having delighted and rejoiced in the Blessed One’s words, rose from his seat, and, after paying homage to the Blessed One, keeping him on his right, he departed. |
| atha kho so bhikkhu eko vūpakaṭṭho appamatto ātāpī pahitatto viharanto nacirasseva — yassatthāya kulaputtā sammadeva agārasmā anagāriyaṃ pabbajanti tadanuttaraṃ — brahmacariyapariyosānaṃ diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati. “khīṇā jāti, vusitaṃ brahmacariyaṃ, kataṃ karaṇīyaṃ, nāparaṃ itthattāyā”ti abbhaññāsi. aññataro ca pana so bhikkhu arahataṃ ahosīti. paṭhamaṃ. | 8) Rồi Tỷ-kheo ấy sống một mình, tịnh cư, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần, không bao lâu, vì mục đích gì mà các thiện nam tử chơn chánh xuất gia, từ bỏ gia đình, sống không gia đình, mong cầu chính là vô thượng cứu cánh Phạm hạnh; vị ấy, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú. Vị ấy chứng tri: "Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, những việc nên làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa". Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa. | 8) Then, dwelling alone, withdrawn, diligent, ardent, and resolute, that bhikkhu, by realizing it for himself with direct knowledge, in this very life entered and dwelt in that unsurpassed goal of the holy life for the sake of which clansmen rightly go forth from the household life into homelessness. He directly knew: “Destroyed is birth, the holy life has been lived, what had to be done has been done, there is no more for this state of being.” And that bhikkhu became one of the arahants. |
♦ 2. Maññamānasuttaṃ (SN 22.64) – II. Suy Tưởng (S.iii,74) – 64. (2) In Conceiving
| ♦ 64. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī… |
| atha kho aññataro bhikkhu ... pe ... ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “sādhu me, bhante, bhagavā saṃkhittena dhammaṃ desetu ... pe ... ātāpī pahitatto vihareyyan”ti. |
3) Rồi một Tỷ-kheo... bạch Thế Tôn: -- Bạch Thế Tôn, lành thay, Thế Tôn hãy thuyết pháp tóm tắt cho con... nhiệt tâm, tinh cần. |
3) Then a certain bhikkhu approached the Blessed One … and said to him: [75] — “Venerable sir, it would be good if the Blessed One would teach me the Dhamma in brief….” |
| “maññamāno kho, bhikkhu, baddho mārassa; amaññamāno mutto pāpimato”ti. “aññātaṃ bhagavā, aññātaṃ sugatā”ti |
4) -- Ai suy tưởng, này Tỷ-kheo, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không suy tưởng, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. -- Bạch Thế Tôn, con đã hiểu. Bạch Thiện Thệ, con đã hiểu. |
4) — “Bhikkhu, in conceiving one is bound by Māra; by not conceiving one is freed from the Evil One.” — “Understood, Blessed One! Understood, Fortunate One!” |
| ♦ “yathā kathaṃ pana tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsī”ti? | 5) -- Như thế nào, này Tỷ-kheo, Ông hiểu một cách rộng rãi ý nghĩa lời Ta nói một cách vắn tắt: | 5) “In what way, bhikkhu, do you understand in detail the meaning of what was stated by me in brief?” |
| “rūpaṃ kho, bhante, maññamāno baddho mārassa; amaññamāno mutto pāpimato. vedanaṃ... saññaṃ... saṅkhāre... viññāṇaṃ maññamāno baddho mārassa; amaññamāno mutto pāpimato. imassa khvāhaṃ, bhante, bhagavatā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena atthaṃ ājānāmī”ti. | 6) -- Ai suy tưởng sắc, bạch Thế Tôn, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không suy tưởng, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Ai suy tưởng thọ... tưởng... hành... thức, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không suy tưởng, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | 6) — “In conceiving form, venerable sir, one is bound by Māra; by not conceiving it one is freed from the Evil One. In conceiving feeling … perception … volitional formations … consciousness one is bound by Māra; by not conceiving it one is freed from the Evil One. “It is in such a way, venerable sir, that I understand in detail the meaning of what was stated by the Blessed One in brief.” |
| ♦ “sādhu sādhu, bhikkhu! sādhu kho tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsi. rūpaṃ kho, bhikkhu, maññamāno baddho mārassa; amaññamāno mutto pāpimato. vedanaṃ... saññaṃ... saṅkhāre... viññāṇaṃ maññamāno baddho mārassa; amaññamāno mutto pāpimato. imassa kho, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti | 7) -- Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Như vậy Ông hiểu một cách rộng rãi ý nghĩa lời nói vắn tắt này của Ta. Này Tỷ-kheo, ai suy tưởng sắc, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không suy tưởng, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Ai suy tưởng thọ... tưởng... các hành... Ai suy tưởng thức, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không suy tưởng, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Này Tỷ-kheo, lời nói vắn tắt này của Ta cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | 7) “Good, good, bhikkhu! It is good that you understand in detail the meaning of what was stated by me in brief. In conceiving form, bhikkhu, one is bound by Māra … (as above in full) … by not conceiving it one is freed from the Evil One. It is in such a way that the meaning of what was stated by me in brief should be understood in detail.” |
| ... pe ... aññataro ca pana so bhikkhu arahataṃ ahosīti. dutiyaṃ. | 8-9) Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy... Vị Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa. | 8-9) … And that bhikkhu became one of the arahants. |
♦ 3. Abhinandamānasuttaṃ (SN 22.65) – III. Hoan Hỷ (S.iii,75) – 65. (3) In Seeking Delight
| ♦ 65. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī… |
| atha kho aññataro bhikkhu ... pe ... ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “sādhu me, bhante, bhagavā saṃkhittena ... pe ... pahitatto vihareyyan”ti. |
3). .. Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn: -- Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp tóm tắt cho con... con sẽ sống một mình, tịnh cư, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần. |
3) … Then a certain bhikkhu approached the Blessed One … and said to him: — “Venerable sir, it would be good if the Blessed One would teach me the Dhamma in brief….” |
| “abhinandamāno kho, bhikkhu, baddho mārassa; anabhinandamāno mutto pāpimato”ti. “aññātaṃ bhagavā, aññātaṃ sugatā”ti. |
4) -- Ai hoan hỷ, này Tỷ-kheo, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không hoan hỷ, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. -- Bạch Thế Tôn, con đã hiểu. Bạch Thiện Thệ, con đã hiểu. |
4) — “Bhikkhu, in seeking delight one is bound by Māra; by not seeking delight one is freed from the Evil One.” “Understood, Blessed One! Understood, Fortunate One!” |
| ♦ “yathā kathaṃ pana tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsī”ti? | 5) -- Như thế nào, này Tỷ-kheo, Ông hiểu một cách rộng rãi ý nghĩa lời Ta nói một cách vắn tắt? | 5) — “In what way, bhikkhu, do you understand in detail the meaning of what was stated by me in brief?” |
| “rūpaṃ kho, bhante, abhinandamāno baddho mārassa; anabhinandamāno mutto pāpimato. vedanaṃ... saññaṃ... saṅkhāre... viññāṇaṃ abhinandamāno baddho mārassa; anabhinandamāno mutto pāpimato. imassa khvāhaṃ, bhante, bhagavatā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena atthaṃ ājānāmī”ti. | 6) -- Ai hoan hỷ sắc, bạch Thế Tôn, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không hoan hỷ, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Ai hoan hỷ thọ... tưởng... các hành... Ai hoan hỷ thức, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không hoan hỷ, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn con đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | 6) — “In seeking delight in form, venerable sir, one is bound by Māra; by not seeking delight in it one is freed from the Evil One. In seeking delight in feeling … in perception … in volitional formations … in consciousness one is bound by Māra; by not seeking delight in it one is freed from the Evil One. [76] “It is in such a way, venerable sir, that I understand in detail the meaning of what was stated by the Blessed One in brief.” |
| ♦ “sādhu sādhu, bhikkhu! sādhu kho tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsi. rūpaṃ kho, bhikkhu, abhinandamāno baddho mārassa; anabhinandamāno mutto pāpimato. vedanaṃ... saññaṃ... saṅkhāre ... viññāṇaṃ abhinandamāno baddho mārassa; anabhinandamāno mutto pāpimato. imassa kho, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti | 7) -- Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Như vậy Ông đã hiểu một cách rộng rãi ý nghĩa lời Ta nói một cách vắn tắt. Ai hoan hỷ sắc, này Tỷ-kheo, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không hoan hỷ, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Ai hoan hỷ thọ... tưởng... các hành... Ai hoan hỷ thức, người ấy bị Ma trói buộc. Ai không hoan hỷ, người ấy được giải thoát khỏi Ác ma. Này Tỷ-kheo, lời nói vắn tắt này của Ta cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. |
7) — “Good, good, bhikkhu! It is good that you understand in detail the meaning of what was stated by me in brief. In seeking delight in form, bhikkhu, one is bound by Māra … (as above in full) … by not seeking delight in it one is freed from the Evil One. It is in such a way that the meaning of what was stated by me in brief should be understood in detail.” |
| ... pe ... aññataro ca pana so bhikkhu arahataṃ ahosīti. tatiyaṃ. | 8-9) Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy... Vị Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa. | 8-9) … And that bhikkhu became one of the arahants. |
♦ 4. Aniccasuttaṃ (SN 22.66) – IV. Vô Thường (Tạp 1, Ðại 2,3b) (S.iii,76) – 66. (4) Impermanent
| ♦ 66. sāvatthinidānaṃ. atha kho aññataro bhikkhu ... pe ... ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “sādhu me, bhante, bhagavā saṃkhittena dhammaṃ desetu ... pe ... ātāpī pahitatto vihareyyan”ti. |
1-3) Nhân duyên ở Sāvatthī. Rồi một Tỷ-kheo... bạch Thế Tôn: -- Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con... con sẽ sống một mình, tịnh cư, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần... |
1-3) At Sāvatthī. Then a certain bhikkhu approached the Blessed One … and said to him: “Venerable sir, it would be good if the Blessed One would teach me the Dhamma in brief….” |
| “yaṃ kho, bhikkhu, aniccaṃ; tatra te chando pahātabbo”ti. “aññātaṃ bhagavā; aññātaṃ sugatā”ti. |
4) -- Cái gì vô thường, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông phải đoạn trừ lòng dục. -- Bạch Thế Tôn, con đã hiểu. Bạch Thiện Thệ, con đã hiểu. |
4) — “Bhikkhu, you should abandon desire for whatever is impermanent.” — “Understood, Blessed One! Understood, Fortunate One!” |
| ♦ “yathā kathaṃ pana tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsī”ti? | 5) -- Lời Ta nói một cách vắn tắt, này Tỷ-kheo, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như thế nào? | 5) — “In what way, bhikkhu, do you understand in detail the meaning of what was stated by me in brief?” |
| “rūpaṃ kho, bhante, aniccaṃ; tatra me chando pahātabbo. vedanā... saññā... saṅkhārā... viññāṇaṃ aniccaṃ; tatra me chando pahātabbo. imassa khvāhaṃ, bhante, bhagavatā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena atthaṃ ājānāmī”ti. | 6) -- Sắc là vô thường, bạch Thế Tôn, ở đây, con phải đoạn trừ lòng dục. Thọ... Tưởng... Các hành... Thức là vô thường, ở đây, con phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | 6) — “Form, venerable sir, is impermanent; I should abandon desire for it. Feeling is impermanent … Perception is impermanent … Volitional formations are impermanent … Consciousness is impermanent; I should abandon desire for it. “It is in such a way, venerable sir, that I understand in detail the meaning of what was stated by the Blessed One in brief.” |
| ♦ “sādhu sādhu, bhikkhu! sādhu kho tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsi. rūpaṃ kho, bhikkhu, aniccaṃ; tatra te chando pahātabbo. vedanā aniccā... saññā... saṅkhārā... viññāṇaṃ aniccaṃ; tatra kho te chando pahātabbo. imassa kho, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti | 7) -- Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Như vậy lời Ta nói một cách vắn tắt, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi. Sắc là vô thường, này Tỷ-kheo, ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ là vô thường... Tưởng là vô thường... Các hành là vô thường... Thức là vô thường, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Ta, này Tỷ-kheo, Ông cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | 7) — “Good, good, bhikkhu! It is good that you understand in detail the meaning of what was stated by me in brief. Form is impermanent … Consciousness is impermanent; you should abandon desire for it. It is in such a way that the meaning of what was stated by me in brief should be understood in detail.” [77] |
| ... pe ... aññataro ca pana so bhikkhu arahataṃ ahosīti. catutthaṃ. | 8-9) Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy... Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa. | 8-9) … And that bhikkhu became one of the arahants. |
♦ 5. Dukkhasuttaṃ (SN 22.67) – V. Khổ (S.iii,77) – 67. (5) Suffering
| ♦ 67. sāvatthinidānaṃ. atha kho aññataro bhikkhu ... pe ... ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “sādhu me, bhante, bhagavā saṃkhittena dhammaṃ desetu ... pe ... ātāpī pahitatto vihareyyan”ti. |
1-3) Nhân duyên ở Sāvatthī. Rồi một Tỷ-kheo... bạch Thế Tôn: -- Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con... con sẽ sống một mình, tịnh cư, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần. |
1-9) (Opening as in preceding sutta:) … “Bhikkhu, you should abandon desire for whatever is suffering.” … |
| “yaṃ kho, bhikkhu, dukkhaṃ; tatra te chando pahātabbo”ti. “aññātaṃ bhagavā; aññātaṃ sugatā”ti. |
4) -- Cái gì khổ, này các Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. -- Bạch Thế Tôn, con đã hiểu. Bạch Thiện Thệ, con đã hiểu. |
|
| ♦ “yathā kathaṃ pana tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsī”ti ? | 5) -- Lời Ta nói một cách vắn tắt, này Tỷ-kheo, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như thế nào? | |
| “rūpaṃ kho, bhante, dukkhaṃ; tatra me chando pahātabbo. vedanā... saññā... saṅkhārā... viññāṇaṃ dukkhaṃ; tatra me chando pahātabbo. imassa khvāhaṃ, bhante, bhagavatā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena atthaṃ ājānāmī”ti. | 6) -- Sắc là khổ, bạch Thế Tôn. Ở đây, con phải đoạn trừ lòng dục. Thọ... Tưởng... Các hành... Thức là khổ, ở đây, con phải đoạn trừ lòng dục. Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | |
| ♦ “sādhu sādhu, bhikkhu! sādhu kho tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsi. rūpaṃ kho bhikkhu, dukkhaṃ; tatra te chando pahātabbo. vedanā... saññā... saṅkhārā... viññāṇaṃ dukkhaṃ; tatra te chando pahātabbo. imassa kho, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti | 7) -- Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Lời Ta nói một cách vắn tắt, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi. Sắc là khổ, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục... Thọ... Tưởng... Các hành... Thức là khổ, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Ta, này Tỷ-kheo, Ông cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | |
| ... pe ... aññataro ca pana so bhikkhu arahataṃ ahosīti. pañcamaṃ. | 8-9) Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy... Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa. |
♦ 6. Anattasuttaṃ (SN 22.68) – VI. Vô Ngã (Tạp 1, Ðại 2,3b) (S.iii,77) – 68. (6) Nonself
| ♦ 68. sāvatthinidānaṃ. atha kho aññataro bhikkhu ... pe ... ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “sādhu me, bhante, bhagavā saṃkhittena dhammaṃ desetu ... pe ... ātāpī pahitatto vihareyyan”ti. |
1-3) Nhân duyên ở Sāvatthī. Rồi một Tỷ-kheo... bạch Thế Tôn: -- Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con... con sẽ sống một mình, tịnh cư, không phóng dật, nhiệt tâm, tinh cần. |
1-9) … “Bhikkhu, you should abandon desire for whatever is nonself.” … [78] |
| “yo kho, bhikkhu, anattā; tatra te chando pahātabbo”ti. “aññātaṃ, bhagavā; aññātaṃ, sugatā”ti. |
4) -- Cái gì vô ngã, này Tỷ-kheo, ở đây Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. -- Bạch Thế Tôn, con đã hiểu. Bạch Thiện Thệ, con đã hiểu. |
|
| ♦ “yathā kathaṃ pana tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsī”ti? | 5) -- Lời Ta nói một cách vắn tắt, này Tỷ-kheo, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như thế nào? | |
| “rūpaṃ kho, bhante, anattā; tatra me chando pahātabbo. vedanā... saññā... saṅkhārā... viññāṇaṃ anattā; tatra me chando pahātabbo. imassa khvāhaṃ, bhante, bhagavatā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena atthaṃ ājānāmī”ti. | 6) -- Sắc là vô ngã, bạch Thế Tôn, ở đây, con phải đoạn trừ lòng dục. Thọ... Tưởng... Các hành... Thức là vô ngã, ở đây, con phải đoạn trừ lòng dục. Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | |
| ♦ “sādhu sādhu, bhikkhu! sādhu kho tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsi. rūpaṃ kho, bhikkhu, anattā; tatra te chando pahātabbo . vedanā... saññā... saṅkhārā... viññāṇaṃ anattā; tatra te chando pahātabbo. imassa kho, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti | 7) -- Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Lời Ta nói một cách vắn tắt, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi. Sắc là vô ngã, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ... Tưởng... Các hành... Thức là vô ngã, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Ta, Ông cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | |
| ... pe ... aññataro ca pana so bhikkhu arahataṃ ahosīti. chaṭṭhaṃ. | 8-9) Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy... Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa. |
♦ 7. Anattaniyasuttaṃ (SN 22.69) – VII. Không Ðáng Thuộc Tự Ngã (Tạp 1, Ðại 2,3c) (S.iii,79) – 69. (7) What Does Not Belong to Self
| ♦ 69. sāvatthinidānaṃ. atha kho aññataro bhikkhu ... pe ... ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “sādhu me, bhante, bhagavā saṃkhittena dhammaṃ desetu ... pe ... vihareyyan”ti. |
1-3) Nhân duyên ở Sāvatthī... Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn: -- Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con.... |
1-9) … “Bhikkhu, you should abandon desire for whatever does not belong to self.”… [79] |
| “yaṃ kho, bhikkhu, anattaniyaṃ; tatra te chando pahātabbo”ti. “aññātaṃ, bhagavā; aññātaṃ, sugatā”ti. |
4) -- Cái gì không đáng thuộc tự ngã, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. -- Con đã hiểu, bạch Thế Tôn! Con đã hiểu, bạch Thiện Thệ. |
|
| ♦ “yathā kathaṃ pana tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsī”ti? | 5) -- Lời Ta nói một cách vắn tắt, này Tỷ-kheo, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như thế nào? | |
| “rūpaṃ kho, bhante, anattaniyaṃ; tatra me chando pahātabbo. vedanā... saññā... saṅkhārā... viññāṇaṃ anattaniyaṃ; tatra me chando pahātabbo. imassa khvāhaṃ, bhante, bhagavatā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena atthaṃ ājānāmī”ti. | 6) -- Sắc không đáng thuộc tự ngã, bạch Thế Tôn, ở đây, con cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ... Tưởng... Các hành... Thức không đáng thuộc tự ngã, ở đây, con cần phải đoạn trừ lòng dục. Bạch Thế Tôn, lời dạy vắn tắt này của Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | |
| ♦ “sādhu sādhu, bhikkhu! sādhu kho tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsi. rūpaṃ kho, bhikkhu, anattaniyaṃ; tatra te chando pahātabbo. vedanā ... saññā... saṅkhārā... viññāṇaṃ anattaniyaṃ; tatra te chando pahātabbo. imassa kho, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti | 7) -- Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo! Lời nói vắn tắt này của Ta, Ông đã hiểu một cách rộng rãi. Sắc không đáng thuộc tự ngã, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ.. Tưởng... Các hành...Thức không đáng thuộc tự ngã, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Ta, này Tỷ-kheo, Ông cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | |
| ... pe ... aññataro ca pana so bhikkhu arahataṃ ahosīti. sattamaṃ. | 8-9) Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy... Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa. |
♦ 8. Rajanīyasaṇṭhitasuttaṃ (SN 22.70) – VIII. Chỉ Trú Cho Ô Nhiễm (Tạp 1, Ðại 2,4a) (S.iii,79) (46) – 70. (8) Whatever Appears Tantalizing
| ♦ 70. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-9) … “Bhikkhu, you should abandon desire for whatever appears tantalizing.”… |
| atha kho aññataro bhikkhu ... pe ... ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “sādhu me, bhante, bhagavā saṃkhittena dhammaṃ desetu, yamahaṃ bhagavato dhammaṃ sutvā ... pe ... vihareyyan”ti. |
3) Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn: -- Lành thay, bạch Thế Tôn, Thế Tôn hãy thuyết pháp vắn tắt cho con.... |
|
| “yaṃ kho, bhikkhu, rajanīyasaṇṭhitaṃ; tatra te chando pahātabbo”ti. “aññātaṃ, bhagavā; aññātaṃ, sugatā”ti. |
4) -- Cái gì làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. -- Con đã hiểu, bạch Thế Tôn! Con đã hiểu bạch Thiện Thệ. |
|
| ♦ “yathā kathaṃ pana tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsī”ti? | 5) -- Lời Ta nói một cách vắn tắt, này Tỷ-kheo, Ông hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như thế nào? | |
| “rūpaṃ kho, bhante, rajanīyasaṇṭhitaṃ; tatra me chando pahātabbo. vedanā... saññā... saṅkhārā... viññāṇaṃ rajanīyasaṇṭhitaṃ; tatra me chando pahātabbo. imassa khvāhaṃ, bhante, bhagavatā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena atthaṃ ājānāmī”ti. | 6) -- Sắc làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, bạch Thế Tôn, ở đây con cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ... Tưởng... Các hành... Thức làm chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, ở đây, con cần phải đoạn trừ lòng dục. Bạch Thế Tôn, lời nói vắn tắt này của Thế Tôn, con hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | |
| ♦ “sādhu sādhu bhikkhu! sādhu kho tvaṃ, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa vitthārena atthaṃ ājānāsi. rūpaṃ kho, bhikkhu, rajanīyasaṇṭhitaṃ; tatra te chando pahātabbo. vedanā... saññā... saṅkhārā... viññāṇaṃ rajanīyasaṇṭhitaṃ; tatra te chando pahātabbo. imassa kho, bhikkhu, mayā saṃkhittena bhāsitassa evaṃ vitthārena attho daṭṭhabbo”ti | 7) -- Lành thay, lành thay, này Tỷ-kheo! Lành thay, này Tỷ-kheo. Lời Ta nói một cách vắn tắt, Ông đã hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi. Sắc là chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Thọ... Tưởng.. Các hành... Thức là chỗ chỉ trú cho sự ô nhiễm, này Tỷ-kheo, ở đây, Ông cần phải đoạn trừ lòng dục. Lời nói vắn tắt này của Ta, này Tỷ-kheo, Ông cần phải hiểu ý nghĩa một cách rộng rãi như vậy. | |
| ... pe ... aññataro ca pana so bhikkhu arahataṃ ahosīti. aṭṭhamaṃ. | 8-9) Rồi Tỷ-kheo ấy hoan hỷ, tín thọ lời Thế Tôn dạy... Tỷ-kheo ấy trở thành một vị A-la-hán nữa! |
♦ 9. Rādhasuttaṃ (SN 22.71) – IX. Rādha (Tạp 6, Ðại 2,37c) (S.iii,79) – 71. (9) Rādha
| ♦ 71. sāvatthinidānaṃ. | 1) Nhân duyên ở Sāvatthī. | 1) At Sāvatthī… |
| atha kho āyasmā rādho yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ etadavoca — “kathaṃ nu kho, bhante, jānato, kathaṃ passato imasmiñca saviññāṇake kāye bahiddhā ca sabbanimittesu ahaṅkāramamaṅkāramānānusayā na hontī”ti? |
2-3) Rồi Tôn giả Rādha đi đến Thế Tôn sau khi đến... bạch Thế Tôn: -- Biết như thế nào, bạch Thế Tôn, thấy như thế nào đối với thân thể có thức này, và đối với tất cả tướng ở ngoài, không có tư tưởng: "Ngã kiến, ngã sở kiến, ngã mạn tùy miên"? |
2-3) Then the Venerable Rādha approached the Blessed One, [80] paid homage to him, sat down to one side, and said to him: (98) — “Venerable sir, how should one know, how should one see so that, in regard to this body with consciousness and in regard to all external signs, I-making, minemaking, and the underlying tendency to conceit no longer occur within?” |
| “yaṃ kiñci, rādha, rūpaṃ atītānāgatapaccuppannaṃ ajjhattaṃ vā bahiddhā vā oḷārikaṃ vā sukhumaṃ vā hīnaṃ vā paṇītaṃ vā yaṃ dūre santike vā, sabbaṃ rūpaṃ — ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya passati. | 4) -- Này Rādha, phàm có sắc gì quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; tất cả sắc cần được thấy như thật với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | 4) — “Any kind of form whatsoever, Rādha, whether past, future, or present, internal or external, gross or subtle, inferior or superior, far or near—one sees all form as it really is with correct wisdom thus: ‘This is not mine, this I am not, this is not my self.’ |
| yā kāci vedanā... yā kāci saññā... ye keci saṅkhārā... |
5) Phàm có thọ... 6) Phàm có tưởng... 7) Phàm có các hành... |
5-7) “Any kind of feeling whatsoever … Any kind of perception whatsoever … Any kind of volitional formations whatsoever … |
| yaṃ kiñci viññāṇaṃ atītānāgatapaccuppannaṃ ... pe ... yaṃ dūre santike vā, sabbaṃ viññāṇaṃ — ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya passati. | 8) Phàm có thức gì quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; tất cả thức cần được thấy như thật với chánh trí tuệ là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi". | 8) Any kind of consciousness whatsoever, whether past, future, or present, internal or external, gross or subtle, inferior or superior, far or near —one sees all consciousness as it really is with correct wisdom thus: ‘This is not mine, this I am not, this is not my self.’ |
| evaṃ kho, rādha, jānato evaṃ passato imasmiñca saviññāṇake kāye bahiddhā ca sabbanimittesu ahaṅkāramamaṅkāramānānusayā na hontī”ti | 9) Này Rādha, do biết vậy, do thấy vậy, đối với thân có thức này, và đối với tất cả tướng ở ngoài, không có tư tưởng: "Ngã kiến, ngã sở kiến, ngã mạn tùy miên". | 9) “When one knows, and sees thus, Rādha, then in regard to this body with consciousness and in regard to all external signs, I-making, mine-making, and the underlying tendency to conceit no longer occur within.” |
| ... pe ... aññataro ca panāyasmā rādho arahataṃ ahosīti. navamaṃ. | 10). .. Tôn giả Rādha trở thành một vị A-la-hán nữa. | 10) Then the Venerable Rādha … became one of the arahants. |
♦ 10. Surādhasuttaṃ (SN 22.72) – X. Surādha (S.iii,80) – 72. (10) Surādha
| ♦ 72. sāvatthinidānaṃ. | 1) Nhân duyên ở Sāvatthī. | 1) At Sāvatthī. |
| atha kho āyasmā surādho bhagavantaṃ etadavoca — “kathaṃ nu kho, bhante, jānato kathaṃ passato imasmiñca saviññāṇake kāye bahiddhā ca sabbanimittesu ahaṅkāramamaṅkāramānāpagataṃ mānasaṃ hoti, vidhā samatikkantaṃ santaṃ suvimuttan”ti? |
2-3). .. Rồi Tôn giả Surādha bạch Thế Tôn: -- Biết như thế nào, bạch Thế Tôn, thấy như thế nào đối với thân thể có thức này, và đối với tất cả tướng ở ngoài, không có tư tưởng: "Ngã kiến, ngã sở kiến, ngã mạn", vượt ngoài mọi phân biệt, thuần tịnh, khéo giải thoát? |
2-3) Then the Venerable Surādha approached the Blessed One … and said to him: — “Venerable sir, how should one know, how should one see so that, in regard to this body with consciousness and in regard to all external signs, the mind is rid of Imaking, mine-making, and conceit, has transcended discrimination, and is peaceful and well liberated?” |
| “yaṃ kiñci, surādha, rūpaṃ atītānāgatapaccuppannaṃ ... pe ... yaṃ dūre santike vā, sabbaṃ rūpaṃ — ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya disvā anupādāvimutto hoti. | 4) -- Này Surādha, phàm sắc gì quá khứ, vị lai, hiện tại... xa hay gần; sau khi thấy với chánh trí tuệ như thật tất cả các sắc là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi", (vị ấy) được giải thoát, không có chấp thủ. | 4) — “Any kind of form whatsoever, Surādha, whether past, future, or present … far or near—having seen all form as it really is with correct wisdom thus: ‘This is not mine, this I am not, this is not myself,’ one is liberated by nonclinging. |
| yā kāci vedanā... yā kāci saññā... ye keci saṅkhārā... | 5-7) Phàm có thọ gì... có tưởng gì... có hành gì... | 5-7) “Any kind of feeling whatsoever … Any kind of perception whatsoever … Any kind of volitional formations whatsoever … [81] |
| aṃ kiñci viññāṇaṃ atītānāgatapaccuppannaṃ ajjhattaṃ vā bahiddhā vā oḷārikaṃ vā sukhumaṃ vā hīnaṃ vā paṇītaṃ vā yaṃ dūre santike vā, sabbaṃ viññāṇaṃ — ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya disvā anupādāvimutto hoti. | 8) Phàm có thức gì quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; sau khi như thật thấy với chánh trí tuệ tất cả các thức là: "Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi", (vị ấy) được giải thoát, không có chấp thủ. | 8) Any kind of consciousness whatsoever, whether past, future, or present, internal or external, gross or subtle, inferior or superior, far or near—having seen all consciousness as it really is with correct wisdom thus: ‘This is not mine, this I am not, this is not my self,’ one is liberated by nonclinging. |
| evaṃ kho, surādha, jānato evaṃ passato imasmiñca saviññāṇake kāye, bahiddhā ca sabbanimittesu ahaṅkāramamaṅkāramānāpagataṃ mānasaṃ hoti vidhā samatikkantaṃ santaṃ suvimuttan”ti | 9) Này Surādha, do biết vậy, do thấy vậy, đối với thân có thức này, và đối với tất cả tướng ở ngoài, không có tư tưởng: "Ngã kiến, ngã sở kiến, ngã mạn", vượt ngoài mọi phân biệt, thuần tịnh, khéo giải thoát. | 9) “When one knows, and sees thus, Surādha, then in regard to this body with consciousness and in regard to all external signs, the mind is rid of I-making, minemaking, and conceit, has transcended discrimination, and is peaceful and well liberated.” |
| ... pe ... aññataro ca panāyasmā surādho arahataṃ ahosīti. dasamaṃ. | 10) Rồi Tôn giả Surādha... trở thành một vị A-la-hán nữa. | 10) Then the Venerable Surādha … became one of the arahants. |
|
♦ arahantavaggo sattamo. ♦ tassuddānaṃ — ♦ upādiyamaññamānā, athābhinandamāno ca. ♦ aniccaṃ dukkhaṃ anattā ca, anattanīyaṃ rajanīyasaṇṭhitaṃ. ♦ rādhasurādhena te dasāti. |
*****
(45) SA. II. 281: Upādiyamānoti taṇhāmānadiṭṭhivasena gaṇhamāno ("Chấp trước", là sự nắm giữ do sự tác động của tham ái, mạn, kiến).
(46) Bản tiếng Anh của PTS: Lustful, nghĩa là Đầy dục vọng.
*****
(97) Spk: Clinging (upādiyamāno): seizing by way of craving, conceit, and views. In the next two suttas, conceiving (maññamāno) and seeking delight (abhinandamāno) are explained in the same way.
(98) This sutta is identical with 18:21 (and 22:91), the next with 18:22 (and 22:92). A whole saṃyutta (SN 23) consists of suttas spoken to the Venerable Rādha.
*****
Nguồn (Source):
- Pāḷi: digitalpalireader.online
- Vietnamese: (HT. Thích Minh Châu dịch): khemarama.net
- English: (Translated by Bhikkhu Bodhi): en.khemarama.net
