Saṃyutta Nikāya (SN) - Tương Ưng Bộ Kinh - The Connected Discourses of the Buddha
[3] Khandhavaggapāḷi - Thiên Uẩn - [1] The Book of the Aggregates
*****
[01] Khandha Saṃyutta
Tương Ưng Uẩn (a)
Connected Discourses on the Aggregates
02. Aniccavaggo – Phẩm Vô Thường – Impermanent
♦ 1. Aniccasuttaṃ (SN 22.12) – I. Vô Thường (Tạp 1.1 Vô thường, Ðại 2,1a) (S.iii,21) – 12. (1) Impermanent
| ♦ 12. evaṃ me sutaṃ — sāvatthiyaṃ. tatra kho ... pe ... |
1) Như vầy tôi nghe. Một thời Thế Tôn ở Sāvathī... 2) Tại đấy... |
1) Thus, have I heard. At Sāvatthī…. 2) There the Blessed One said this: |
| “rūpaṃ, bhikkhave, aniccaṃ, vedanā aniccā, saññā aniccā, saṅkhārā aniccā, viññāṇaṃ aniccaṃ. | 3-6) -- Này các Tỷ-kheo, sắc là vô thường..., thọ là vô thường..., tưởng là vô thường... các hành là vô thường..., thức là vô thường. | 3-6) — “Bhikkhus, form is impermanent, feeling is impermanent, perception is impermanent, volitional formations are impermanent, consciousness is impermanent. |
| evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako rūpasmimpi nibbindati, vedanāyapi nibbindati, saññāyapi nibbindati, saṅkhāresupi nibbindati, viññāṇasmimpi nibbindati. nibbindaṃ virajjati; virāgā vimuccati. vimuttasmiṃ vimuttamiti ñāṇaṃ hoti. ‘khīṇā jāti, vusitaṃ brahmacariyaṃ, kataṃ karaṇīyaṃ, nāparaṃ itthattāyā’ti pajānātī”ti. paṭhamaṃ. | 7) Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử yếm ly đối với sắc, yếm ly đối với thọ, yếm ly đối với tưởng, yếm ly đối với các hành, yếm ly đối với thức... Do yếm ly, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy giải thoát. Trong sự giải thoát, trí khởi lên: "Ta đã được giải thoát". Vị ấy biết: "Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, những việc nên làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa". (31) | 7) Seeing thus, bhikkhus, the instructed noble disciple experiences revulsion towards form, revulsion towards feeling, revulsion towards perception, revulsion towards volitional formations, revulsion towards consciousness. Experiencing revulsion, he becomes dispassionate. Through dispassion [his mind] is liberated. When it is liberated there comes the knowledge: ‘It’s liberated.’ He understands: ‘Destroyed is birth, the holy life has been lived, what had to be done has been done, there is no more for this state of being.’” |
♦ 2. Dukkhasuttaṃ (SN 22.13) – II. Khổ (S.iii,21) – 13. (2) Suffering
| ♦ 13. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī… |
| “rūpaṃ, bhikkhave, dukkhaṃ, vedanā dukkhā, saññā dukkhā, saṅkhārā dukkhā, viññāṇaṃ dukkhaṃ. | 3-7) -- Này các Tỷ-kheo, sắc là khổ..., thọ là khổ..., tưởng là khổ..., các hành là khổ..., thức là khổ... | 3-7) — “Bhikkhus, form is suffering, feeling is suffering, perception is suffering, volitional formations are suffering, consciousness is suffering. |
| evaṃ passaṃ ... pe ... nāparaṃ itthattāyāti pajānātī”ti. dutiyaṃ. | 8) Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử... "... không còn trở lui trạng thái này nữa". | 8) Seeing thus … He understands: ‘… there is no more for this state of being.’” |
♦ 3. Anattasuttaṃ (SN 22.14) – III. Vô Ngã (S.iii,21) – 14. (3) Nonself
| ♦ 14. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī… |
| “rūpaṃ, bhikkhave, anattā, vedanā anattā, saññā anattā, saṅkhārā anattā, viññāṇaṃ anattā. | 3-7) -- Này các Tỷ-kheo, sắc là vô ngã..., thọ là vô ngã..., tưởng là vô ngã..., các hành là vô ngã..., thức là vô ngã... | 3-7) — “Bhikkhus, form is nonself, feeling is nonself, perception is nonself, volitional formations are nonself, consciousness is nonself. |
| evaṃ passaṃ, bhikkhave, sutavā ariyasāvako rūpasmimpi nibbindati, vedanāyapi nibbindati, saññāyapi nibbindati, saṅkhāresupi nibbindati, viññāṇasmimpi nibbindati. nibbindaṃ virajjati; virāgā vimuccati. vimuttasmiṃ vimuttamiti ñāṇaṃ hoti. ‘khīṇā jāti, vusitaṃ brahmacariyaṃ, kataṃ karaṇīyaṃ, nāparaṃ itthattāyā’ti pajānātī”ti. tatiyaṃ. | 8) Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử yếm ly đối với sắc, yếm ly đối với thọ, yếm ly đối với tưởng, yếm ly đối với các hành, yếm ly đối với thức. Do yếm ly, vị ấy ly tham. Do ly tham, vị ấy giải thoát. Trong sự giải thoát, trí khởi lên: "Ta được giải thoát". Vị ấy biết: "Sanh đã tận, Phạm hạnh đã thành, những việc nên làm đã làm, không còn trở lui trạng thái này nữa". | 8) Seeing thus … He understands: ‘… there is no more for this state of being.’” [22] |
♦ 4. Yadaniccasuttaṃ (SN 22.15) – IV. Cái Gì Vô Thường (Tạp 1.9, Vô Thường, Ðại 2,2a) (S.iii,22) – 15. (4) What is Impermanent
| ♦ 15. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī… |
| “rūpaṃ, bhikkhave, aniccaṃ. yadaniccaṃ taṃ dukkhaṃ; yaṃ dukkhaṃ tadanattā; yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | 3)-- Sắc, này các Tỷ-kheo, là vô thường; cái gì vô thường là khổ; cái gì khổ là vô ngã; cái gì vô ngã, cần phải như thật quán với chánh trí tuệ: "Cái này không phải của tôi; cái này không phải là tôi; cái này không phải tự ngã của tôi". | 3) — “Bhikkhus, form is impermanent. What is impermanent is suffering. What is suffering being nonself. What is nonself should be seen as it really is with correct wisdom thus: ‘This is not mine, this I am not, this is not my self.’ |
| vedanā aniccā. yadaniccaṃ taṃ dukkhaṃ; yaṃ dukkhaṃ tadanattā; yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | 4) Thọ, này các Tỷ-kheo, là vô thường; cái gì vô thường là khổ; cái gì khổ là vô ngã; cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ: "Cái này không phải của tôi; cái này không phải là tôi; cái này không phải tự ngã của tôi". | 4) “Feeling is impermanent…. |
| saññā aniccā ... pe ... saṅkhārā aniccā... |
5) Tưởng, này các Tỷ-kheo, là vô thường... 6) Các hành, này các Tỷ-kheo, là vô thường... |
5) Perception is impermanent…. 6) Volitional formations are impermanent…. |
| viññāṇaṃ aniccaṃ. yadaniccaṃ taṃ dukkhaṃ; yaṃ dukkhaṃ tadanattā; yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | 7) Thức, này các Tỷ-kheo, là vô thường; cái gì vô thường là khổ; cái gì khổ là vô ngã; cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ: "Cái này không phải của tôi; cái này không phải là tôi; cái này không phải tự ngã của tôi". | 7) Consciousness is impermanent. What is impermanent is suffering. What is suffering is nonself. What is nonself should be seen as it really is with correct wisdom thus: ‘This is not mine, this I am not, this is not my self.’ |
| evaṃ passaṃ ... pe ... nāparaṃ itthattāyāti pajānātī”ti. catutthaṃ. | 8) Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử yếm ly đối với sắc... "... không còn trở lui trạng thái này nữa". | 8) “Seeing thus … He understands: ‘… there is no more for this state of being.’” |
♦ 5. Yaṃdukkhasuttaṃ (SN 22.16) – V. Cái Gì Khổ (Tạp 1.10 Vô Thường. Ðại 2,2a) (S.iii,22) – 16. (5) What is Suffering
| ♦ 16. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên tại Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī… |
| “rūpaṃ, bhikkhave, dukkhaṃ. yaṃ dukkhaṃ tadanattā; yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | 3) -- Sắc, này các Tỷ-kheo, là khổ. Cái gì khổ là vô ngã; cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ: "Cái này không phải của tôi; cái này không phải là tôi; cái này không phải tự ngã của tôi". | 3) — “Bhikkhus, form is suffering. What is suffering is nonself. What is nonself should be seen as it really is with correct wisdom thus: ‘This is not mine, this I am not, this is not my self.’ |
| vedanā dukkhā... saññā dukkhā... saṅkhārā dukkhā... |
4) Thọ, này các Tỷ-kheo, là khổ... 5) Tưởng, này các Tỷ-kheo, là khổ... 6) Các hành, này các Tỷ-kheo, là khổ... |
4-6) “Feeling is suffering…. Perception is suffering…. Volitional formations are suffering…. |
| viññāṇaṃ dukkhaṃ. yaṃ dukkhaṃ tadanattā; yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | 7) Thức, này các Tỷ-kheo, là khổ. Cái gì khổ là vô ngã; cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ: "Cái này không phải của tôi; cái này không phải là tôi; cái này không phải tự ngã của tôi". |
7) Consciousness is suffering. What is suffering is nonself. What is nonself should be seen as it really is with correct wisdom thus: ‘This is not mine, this I am not, this is not my self.’ |
| evaṃ passaṃ ... pe ... nāparaṃ itthattāyāti pajānātī”ti. pañcamaṃ. | 8) Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử yếm ly đối với sắc... "...không còn trở lui trạng thái này nữa". | 8) “Seeing thus … He understands: ‘… there is no more for this state of being.’” |
♦ 6. Yadanattāsuttaṃ (SN 22.17) – VI. Cái Gì Vô Ngã (S.iii,22) – 17. (6) What is Nonself
| ♦ 17. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī… |
| “rūpaṃ, bhikkhave, anattā. yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | 3) -- Sắc, này các Tỷ-kheo, là vô ngã. Cái gì vô ngã; cần phải như thật quán với chánh trí tuệ: "Cái này không phải của tôi; cái này không phải là tôi; cái này không phải tự ngã của tôi". | 3) — “Bhikkhus, form is nonself. What is nonself [23] should be seen as it really is with correct wisdom thus: ‘This is not mine, this I am not, this is not my self.’ |
| vedanā anattā... saññā anattā... saṅkhārā anattā... | 4-6) Thọ, này các Tỷ-kheo, là vô ngã... Tưởng, này các Tỷ-kheo, là vô ngã... Các hành, này các Tỷ-kheo, là vô ngã... | 4-6) “Feeling is nonself…. Perception is nonself…. Volitional formations are nonself…. |
| viññāṇaṃ anattā . yadanattā taṃ ‘netaṃ mama, nesohamasmi, na meso attā’ti evametaṃ yathābhūtaṃ sammappaññāya daṭṭhabbaṃ. | 7) Thức, này các Tỷ-kheo, là vô ngã. Cái gì vô ngã cần phải như thật quán với chánh trí tuệ: "Cái này không phải của tôi; cái này không phải là tôi; cái này không phải tự ngã của tôi". | 7) Consciousness is nonself. What is nonself should be seen as it really is with correct wisdom thus: ‘This is not mine, this I am not, this is not my self.’ |
| evaṃ passaṃ ... pe ... nāparaṃ itthattāyāti pajānātī”ti. chaṭṭhaṃ. | 8) Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử yếm ly đối với sắc... "... không còn trở lui trạng thái này nữa". | 8) “Seeing thus … He understands: ‘… there is no more for this state of being.’” |
♦ 7. Sahetuaniccasuttaṃ (SN 22.18) – VII. Có Nhân Là Vô Thường (Tạp 1.11 Nhân. Ðại 2,2a) (S.iii,23) – 18. (7) Impermanent with Cause
| ♦ 18. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī… |
| “rūpaṃ, bhikkhave, aniccaṃ. yopi hetu, yopi paccayo rūpassa uppādāya, sopi anicco. aniccasambhūtaṃ, bhikkhave, rūpaṃ kuto niccaṃ bhavissati! | 3) -- Sắc, này các Tỷ-kheo, là vô thường. Cái gì là nhân, cái gì là duyên cho sắc sanh khởi; cái ấy cũng vô thường. Sắc đã được cái vô thường làm cho sanh khởi, này các Tỷ-kheo, từ đâu có thể thường được? | 3) — “Bhikkhus, form is impermanent. The cause and condition for the arising of form is also impermanent. As form has originated from what is impermanent, how could it be permanent? |
| vedanā aniccā. yopi hetu, yopi paccayo vedanāya uppādāya, sopi anicco. aniccasambhūtā, bhikkhave, vedanā kuto niccā bhavissati! | 4) Thọ, này các Tỷ-kheo, là vô thường. Cái gì là nhân, cái gì là duyên cho thọ sanh khởi; cái ấy cũng vô thường. Thọ đã được cái vô thường làm cho sanh khởi, này các Tỷ-kheo, từ đâu có thể thường được? | 4)“Feeling is impermanent …. |
| saññā aniccā... saṅkhārā aniccā. yopi hetu yopi paccayo saṅkhārānaṃ uppādāya, sopi anicco. aniccasambhūtā, bhikkhave, saṅkhārā kuto niccā bhavissanti! |
5) Tưởng, này các Tỷ-kheo, là vô thường... 6) Các hành, này các Tỷ-kheo, là vô thường... |
5) Perception is impermanent…. 6) Volitional formations are impermanent…. |
| viññāṇaṃ aniccaṃ. yopi hetu yopi paccayo viññāṇassa uppādāya, sopi anicco. aniccasambhūtaṃ, bhikkhave, viññāṇaṃ kuto niccaṃ bhavissati! | 7) Thức, này các Tỷ-kheo, là vô thường. Cái gì là nhân, cái gì là duyên cho thức sanh khởi; cái ấy cũng vô thường. Thức đã được cái vô thường làm cho sanh khởi, này các Tỷ-kheo, từ đâu có thể thường được? | 7) Consciousness is impermanent. The cause and condition for the arising of consciousness is also impermanent. As consciousness has originated from what is impermanent, how could it be permanent? |
| evaṃ passaṃ ... pe ... nāparaṃ itthattāyāti pajānātī”ti. sattamaṃ. | 8) Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử yếm ly đối với sắc... "... không còn trở lui với trạng thái này nữa". | 8) “Seeing thus … He understands: ‘… there is no more for this state of being.’” |
♦ 8. Sahetudukkhasuttaṃ (SN 22.19) – VIII. Có Nhân Là Khổ (Tạp 1.12 Nhân. Ðại 2,2b) (S.iii,23) – 19. (8) Suffering with Cause
| ♦ 19. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī… |
| “rūpaṃ, bhikkhave, dukkhaṃ. yopi hetu yopi paccayo rūpassa uppādāya, sopi dukkho. dukkhasambhūtaṃ, bhikkhave, rūpaṃ kuto sukhaṃ bhavissati! | 3) -- Sắc, này các Tỷ-kheo, là khổ. Cái gì là nhân, cái gì là duyên cho sắc sanh khởi; cái ấy cũng khổ. Sắc đã được cái khổ làm cho sanh khởi, này các Tỷ-kheo, từ đâu có thể lạc được? | 3) — “Bhikkhus, form is suffering. The cause and condition for the arising of form is also suffering. As form has originated from what is suffering, how could it be happiness? |
| vedanā dukkhā... saññā dukkhā... saṅkhārā dukkhā... |
4) Thọ, này các Tỷ-kheo, là khổ... 5) Tưởng, này các Tỷ-kheo, là khổ... 6) Các hành, này các Tỷ-kheo, là khổ... |
4) “Feeling is suffering…. 5) Perception is suffering…. 6) Volitional formations are suffering… [24] |
| viññāṇaṃ dukkhaṃ. yopi hetu yopi paccayo viññāṇassa uppādāya, sopi dukkho. dukkhasambhūtaṃ, bhikkhave, viññāṇaṃ kuto sukhaṃ bhavissati! | 7) Thức, này các Tỷ-kheo, là khổ. Cái gì là nhân, cái gì là duyên cho thức sanh khởi; cái ấy cũng khổ. Thức đã được cái khổ làm cho sanh khởi, này các Tỷ-kheo, từ đâu có thể lạc được? | 7) Consciousness is suffering. The cause and condition for the arising of consciousness is also suffering. As consciousness has originated from what is suffering, how could it be happiness? |
| evaṃ passaṃ ... pe ... nāparaṃ itthattāyāti pajānātī”ti. aṭṭhamaṃ. | 8) Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử yếm ly đối với sắc... "... không còn trở lui trạng thái này nữa". | 8) “Seeing thus … He understands: ‘… there is no more for this state of being.’” |
♦ 9. Sahetuanattasuttaṃ (SN 22.20) – IX. Có Nhân Là Vô Ngã (S.iii,23) – 20. (9) Nonself with Cause
| ♦ 20. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī… |
| “rūpaṃ, bhikkhave, anattā. yopi hetu yopi paccayo rūpassa uppādāya, sopi anattā. anattasambhūtaṃ, bhikkhave, rūpaṃ kuto attā bhavissati! | 3) -- Sắc, này các Tỷ-kheo, là vô ngã. Cái gì là nhân, cái gì là duyên cho sắc sanh khởi; cái ấy cũng vô ngã. Sắc đã được cái vô ngã làm cho sanh khởi, này các Tỷ-kheo, từ đâu là ngã được? | 3) — “Bhikkhus, form is nonself. The cause and condition for the arising of form is also nonself. As form has originated from what is nonself, how could it be self? |
| vedanā anattā... saññā anattā... saṅkhārā anattā... | 4-6) Thọ... Tưởng... Các hành, này các Tỷ-kheo, là vô ngã... |
4) “Feeling is nonself…. 5) Perception is nonself…. 6) Volitional formations are nonself…. |
| viññāṇaṃ anattā. yopi hetu yopi paccayo viññāṇassa uppādāya, sopi anattā. anattasambhūtaṃ, bhikkhave, viññāṇaṃ kuto attā bhavissati! | 7) Thức, này các Tỷ-kheo, là vô ngã. Cái gì là nhân, cái gì là duyên cho thức sanh khởi; cái ấy cũng vô ngã. Thức đã được cái vô ngã làm cho sanh khởi, này các Tỷ-kheo, từ đâu là ngã được? | 7) Consciousness is nonself. The cause and condition for the arising of consciousness is also nonself. As consciousness has originated from what is nonself, how could it be self? |
| evaṃ passaṃ ... pe ... nāparaṃ itthattāyāti pajānātī”ti. navamaṃ. | 8) Thấy vậy, này các Tỷ-kheo, vị Ða văn Thánh đệ tử yếm ly đối với sắc... "... không còn trở lui trạng thái này nữa". | 8) “Seeing thus … He understands: ‘… there is no more for this state of being.’” |
♦ 10. Ānandasuttaṃ (SN 22.21) – X. Ānanda (S.iii,24) – 21. (10) Ānanda
| ♦ 21. sāvatthiyaṃ ... ārāme. | 1) Ở tại Sāvatthī... trong vườn... | 1) At Sāvatthī… |
| atha kho āyasmā ānando yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. | 2) Lúc bấy giờ Tôn giả Ānanda đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. | 2) Then the Venerable Ānanda approached the Blessed One, paid homage to him, sat down to one side, |
| ekamantaṃ nisinno kho āyasmā ānando bhagavantaṃ etadavoca — “‘nirodho nirodho’ti, bhante, vuccati. katamesānaṃ kho, bhante, dhammānaṃ nirodho {nirodhā (sī. pī.)} ‘nirodho’ti vuccatī”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Ānanda bạch Thế Tôn: -- "Ðoạn diệt, đoạn diệt", bạch Thế Tôn, chúng con được nghe nói đến. Do đoạn diệt những pháp nào, bạch Thế Tôn, được gọi là đoạn diệt? |
3) and said to him: — “Venerable sir, it is said, ‘cessation, cessation.’ Through the cessation of what things is cessation spoken of?” |
| “rūpaṃ kho, ānanda, aniccaṃ saṅkhataṃ paṭiccasamuppannaṃ khayadhammaṃ vayadhammaṃ virāgadhammaṃ nirodhadhammaṃ. tassa nirodho {nirodhā (sī. pī.)} ‘nirodho’ti vuccati. | 4) -- Sắc, này Ānanda, là vô thường, hữu vi, do nhân duyên sanh khởi, chịu sự đoạn tận, chịu sự hoại diệt, chịu sự ly tham, chịu sự đoạn diệt. Sự đoạn diệt của sắc được gọi là đoạn diệt. | 4) “Form, Ānanda, is impermanent, conditioned, dependently arisen, subject to destruction, to vanishing, to fading away, to cessation. Through its cessation, cessation is spoken of. |
| vedanā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā khayadhammā vayadhammā virāgadhammā nirodhadhammā. tassā nirodho ‘nirodho’ti vuccati. | 5) Thọ, này Ānanda, là vô thường, hữu vi, do nhân duyên sanh khởi, chịu sự đoạn tận, chịu sự hoại diệt, chịu sự ly tham, chịu sự đoạn diệt. Sự đoạn diệt của thọ được gọi là đoạn diệt. | 5) “Feeling is impermanent … |
| saññā... saṅkhārā aniccā saṅkhatā paṭiccasamuppannā khayadhammā vayadhammā virāgadhammā nirodhadhammā. tesaṃ nirodho ‘nirodho’ti vuccati. | 6-7) Tưởng, này Ānanda, là vô thường... Các hành, này Ānanda, là vô thường... | 6-7) Perception is impermanent … Volitional formations are impermanent … [25] ... |
| viññāṇaṃ aniccaṃ saṅkhataṃ paṭiccasamuppannaṃ khayadhammaṃ vayadhammaṃ virāgadhammaṃ nirodhadhammaṃ. tassa nirodho ‘nirodho’ti vuccati. | 8) Thức, này Ānanda, là vô thường, hữu vi, do nhân duyên sanh khởi, chịu sự đoạn tận, chịu sự hoại diệt, chịu sự ly tham, chịu sự đoạn diệt. Sự đoạn diệt của thức được gọi là đoạn diệt. | 8) Consciousness is impermanent, conditioned, dependently arisen, subject to destruction, to vanishing, to fading away, to cessation. Through its cessation, cessation is spoken of. |
| imesaṃ kho, ānanda, dhammānaṃ nirodho ‘nirodho’ti vuccatī”ti. dasamaṃ. | 9) Sự đoạn diệt của những pháp này, này Ānanda, được gọi là đoạn diệt. | 9) “It is through the cessation of these things, Ānanda, that cessation is spoken of.” |
|
♦ aniccavaggo dutiyo. ♦ tassuddānaṃ — ♦ aniccaṃ dukkhaṃ anattā, yadaniccāpare tayo. ♦ hetunāpi tayo vuttā, ānandena ca te dasāti. |
*****
(31) Nāparaṃ itthattāyā ti pajānāti. Xem S. II. 20. Ngài Buddhaghosa trong DA. 226 giải thích: "Sau khi sự liên tục của 5 uẩn hiện tại đã chấm dứt sự sống của chúng, thì cũng sẽ không có sự liên tục của 5 uẩn trong tương lai cho ta."
*****
Nguồn (Source):
- Pāḷi: digitalpalireader.online
- Vietnamese: (HT. Thích Minh Châu dịch): khemarama.net
- English: (Translated by Bhikkhu Bodhi): en.khemarama.net
