Saṃyutta Nikāya (SN) - Tương Ưng Bộ Kinh - The Connected Discourses of the Buddha
[3] Khandhavaggapāḷi - Thiên Uẩn - The Book of the Aggregates
*****
[02] Rādha Saṃyutta
Tương Ưng Rādha
Connected Discourses with Rādha
01. Paṭhamavaggo – Phẩm Thứ Nhất – The First Māra Subchapter
♦ 1. Mārasuttaṃ (SN 23.1) – I. Māra (Tạp 6, Đại 2,39b) (S.iii,188) – 1. (1) Māra
| ♦ 160. sāvatthinidānaṃ. atha kho āyasmā rādho yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. |
1) Nhân duyên ở Sāvatthī. 2) Rồi Tôn giả Rādha đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. |
1) At Sāvatthī. 2) Then the Venerable Rādha approached the Blessed One, (239) [189] paid homage to him, sat down to one side, |
|
ekamantaṃ nisinno kho āyasmā rādho bhagavantaṃ etadavoca -- ♦ “‘māro, māro’ti, bhante, vuccati. kittāvatā nu kho, bhante, māro”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Rādha bạch Thế Tôn: -- "Māra, Māra", bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi là Māra? |
3) and said to him: — “Venerable sir, it is said, ‘Māra, Māra.’ In what way, venerable sir, might Māra be?” (240) |
| “rūpe kho, rādha, sati māro vā assa māretā vā yo vā pana mīyati. tasmātiha tvaṃ, rādha, rūpaṃ māroti passa, māretāti passa, mīyatīti passa, rogoti passa, gaṇḍoti passa, sallanti passa, aghanti passa, aghabhūtanti passa. ye naṃ evaṃ passanti te sammā passanti. | 4) -- Nếu có sắc, này Rādha, thời có chết (Māra) hay có sát giả (Māretā), hay có sự chết (Mīyati). Do vậy, này Rādha, Ông hãy thấy sắc là sự chết, hãy thấy là sát giả, hãy thấy là bị chết, hãy thấy là bệnh, hãy thấy là ung nhọt, hãy thấy là mũi tên, hãy thấy là bất hạnh, hãy thấy tự tánh là bất hạnh. Những ai thấy sắc như vậy là thấy chơn chánh. | 4) — “When there is form, Rādha, there might be Māra, or the killer, or the one who is killed. (241) Therefore, Rādha, see form as Māra, see it as the killer, see it as the one who is killed. See it as a disease, as a tumour, as a dart, as misery, as real misery. Those who see it thus see rightly. |
| vedanāya sati... saññāya sati... saṅkhāresu sati... | 5-7) ... Thọ... tưởng... các hành... | 5-7) … “When there is feeling … When there is perception … When there are volitional formations … |
| viññāṇe sati māro vā assa māretā vā yo vā pana mīyati. tasmātiha tvaṃ, rādha, viññāṇaṃ māroti passa, māretāti passa, mīyatīti passa, rogoti passa, gaṇḍoti passa, sallanti passa, aghanti passa, aghabhūtanti passa. ye naṃ evaṃ passanti, te sammā passantī”ti. | 8) Nếu có thức, này Rādha, thời có chết, hay có sát giả, hay có bị chết. Do vậy, này Rādha, Ông hãy thấy thức là sự chết, hãy thấy là sát giả, hãy thấy là bị chết, hãy thấy là bệnh hoạn, hãy thấy là ung nhọt, hãy thấy là mũi tên, hãy thấy là bất hạnh, hãy thấy tự tánh là bất hạnh. Những ai thấy thức như vậy là thấy chơn chánh. | 8) When there is consciousness, Rādha, there might be Māra, or the killer, or the one who is killed. Therefore, Rādha, see consciousness as Māra, see it as the killer, see it as the one who is killed. See it as a disease, as a tumour, as a dart, as misery, as real misery. Those who see it thus see rightly.” |
| ♦ “sammādassanaṃ pana, bhante, kimatthiyan”ti? “sammādassanaṃ kho, rādha, nibbidatthaṃ”. |
9) -- Bạch Thế Tôn, chánh quán với mục đích gì? -- Chánh quán, này Rādha, với mục đích nhàm chán. |
9) “What, venerable sir, is the purpose of seeing rightly?” — “The purpose of seeing rightly, Rādha, is revulsion.” |
| “nibbidā pana, bhante, kimatthiyā”ti? “nibbidā kho, rādha, virāgatthā”. |
10) -- Bạch Thế Tôn, nhàm chán với mục đích gì? -- Nhàm chán, này Rādha, với mục đích ly tham. |
10) “And what, venerable sir, is the purpose of revulsion?” — “The purpose of revulsion is dispassion.” |
| “virāgo pana, bhante, kimatthiyo”ti? “virāgo kho, rādha, vimuttattho”. |
11) -- Bạch Thế Tôn, ly tham với mục đích gì? -- Ly tham, này Rādha, với mục đích được giải thoát. |
11) “And what, venerable sir, is the purpose of dispassion?” — “The purpose of dispassion is liberation.” |
| “vimutti pana, bhante, kimatthiyā”ti? “vimutti kho, rādha, nibbānatthā”. |
12) -- Bạch Thế Tôn, giải thoát với mục đích gì? -- Giải thoát, này Rādha, với mục đích Niết-bàn. |
12) “And what, venerable sir, is the purpose of liberation?” — “The purpose of liberation is Nibbāna.” (242) |
| “nibbānaṃ pana, bhante, kimatthiyan”ti? “accayāsi {accasarā (sī. syā. kaṃ.), assa (pī.), accayā (ka.)}, rādha, pañhaṃ, nāsakkhi pañhassa pariyantaṃ gahetuṃ. nibbānogadhañhi, rādha, brahmacariyaṃ vussati, nibbānaparāyanaṃ nibbānapariyosānan”ti. paṭhamaṃ. |
13) -- Bạch Thế Tôn, Niết-bàn với mục đích gì? -- Này Rādha, Ông đi quá xa với câu hỏi này, không thế nắm được giới hạn của câu hỏi. Nhập vào Niết-bàn, này Rādha, là sự thực hành Phạm hạnh; Niết-bàn là mục tiêu cuối cùng; Niết-bàn là cứu cánh. |
13) “And what, venerable sir, is the purpose of Nibbāna?” — “You have gone beyond the range of questioning, Rādha. (243) You weren’t able to grasp the limit to questioning. For, Rādha, the holy life is lived with Nibbāna as its ground, Nibbāna as its destination, Nibbāna as its final goal.” |
♦ 2. Sattasuttaṃ (SN 23.2) – II. Chúng Sanh (Tạp 6, Ðại 2,40a) (S.iii,189) – 2. (2) A Being
| ♦ 161. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī. |
| ekamantaṃ nisinno kho āyasmā rādho bhagavantaṃ etadavoca — “‘satto, satto’ti, bhante, vuccati. kittāvatā nu kho, bhante, sattoti vuccatī”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Rādha bạch Thế Tôn: -- "Chúng sanh, chúng sanh", bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, được gọi là chúng sanh? |
3) Sitting to one side, the Venerable Rādha said to the Blessed One: [190] — “Venerable sir, it is said, ‘a being, a being.’ In what way, venerable sir, is one called a being?” |
| “rūpe kho, rādha, yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā, tatra satto, tatra visatto, tasmā sattoti vuccati. | 4) -- Này Rādha, dục nào (chanda), tham nào, hỷ nào, khát ái nào đối với sắc, triền phược ở đấy, triền miên ở đấy, do vậy gọi là chúng sanh (sattā). | 4) — “One is stuck, Rādha, tightly stuck, in desire, lust, delight, and craving for form; therefore, one is called a being. (244) |
| vedanāya... saññāya... saṅkhāresu... | 5-7) ... thọ... tưởng... các hành... | One is stuck, tightly stuck, in desire, lust, delight, and craving for feeling … for perception … for volitional formations … |
| viññāṇe yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā, tatra satto, tatra visatto, tasmā sattoti vuccati”. | 8) Dục nào, tham nào, hỷ nào, khát ái nào đối với thức, triền phược ở đấy, triền miên ở đấy, do vậy gọi là chúng sanh. | 8) … for consciousness; therefore, one is called a being. |
| ♦ “seyyathāpi, rādha, kumārakā vā kumārikāyo vā paṃsvāgārakehi kīḷanti. yāvakīvañca tesu paṃsvāgārakesu avigatarāgā honti avigatacchandā avigatapemā avigatapipāsā avigatapariḷāhā avigatataṇhā, tāva tāni paṃsvāgārakāni allīyanti keḷāyanti dhanāyanti {manāyanti (sī. pī. ka.)} mamāyanti. | 9) Ví như, này Rādha, các đứa con trai hay các đứa con gái chơi với cái nhà bằng đất. Cho đến khi đối với những nhà bằng đất ấy, lòng tham chưa thoát ly, lòng dục chưa thoát ly, lòng ái chưa thoát ly, lòng khát chưa thoát ly, lòng nhiệt tình chưa thoát ly, lòng khát ái chưa thoát ly, thời chúng còn tham dính vào, thích chơi, chất chứa, và đắm trước những nhà bằng đất ấy. | 9) “Suppose, Rādha, some little boys or girls are playing with sand castles. So, long as they are not devoid of lust, desire, affection, thirst, passion, and craving for those sand castles, they cherish them, play with them, treasure them, (245) and treat them possessively. |
| yato ca kho, rādha, kumārakā vā kumārikāyo vā tesu paṃsvāgārakesu vigatarāgā honti vigatacchandā vigatapemā vigatapipāsā vigatapariḷāhā vigatataṇhā, atha kho tāni paṃsvāgārakāni hatthehi ca pādehi ca vikiranti vidhamanti viddhaṃsenti vikīḷaniyaṃ {vikīḷanikaṃ (sī. syā. kaṃ. pī.)} karonti. | 10) Nhưng khi nào các đứa con trai hay các đứa con gái ấy đối với những nhà bằng đất kia, lòng tham đã thoát ly, lòng dục đã thoát ly, lòng ái đã thoát ly, lòng khát đã thoát ly, lòng nhiệt tình đã thoát ly, lòng khát ái đã thoát ly, thời với tay và với chân, chúng phá tan, phá vỡ, phá sập, không chơi với những căn nhà bằng đất ấy. | 10) But when those little boys or girls lose their lust, desire, affection, thirst, passion, and craving for those sand castles, then they scatter them with their hands and feet, demolish them, shatter them, and put them out of play. |
| evameva kho, rādha, tumhepi rūpaṃ vikiratha vidhamatha viddhaṃsetha vikīḷaniyaṃ karotha taṇhākkhayāya paṭipajjatha. | 11) Cũng vậy, này Rādha, Ông hãy phá tan, phá vỡ, phá sập, không chơi với sắc, chú tâm hướng đến đoạn diệt khát ái đối với sắc. | 11) “So too, Rādha, scatter form, demolish it, shatter it, put it out of play; practice for the destruction of craving. |
| vedanaṃ vikiratha vidhamatha viddhaṃsetha vikīḷaniyaṃ karotha taṇhākkhayāya paṭipajjatha. saññaṃ... saṅkhāre vikiratha vidhamatha viddhaṃsetha vikīḷaniyaṃ karotha taṇhākkhayāya paṭipajjatha. | 12-14) ... thọ... tưởng... các hành... | 12-14) Scatter feeling … Scatter perception … Scatter volitional formations … |
| viññāṇaṃ vikiratha vidhamatha viddhaṃsetha vikīḷaniyaṃ karotha taṇhākkhayāya paṭipajjatha. | 15) ... Ông hãy phá tan, phá vỡ, phá sập và không chơi với thức, chú tâm hướng đến đoạn diệt khát ái đối với thức. | 15) Scatter consciousness, demolish it, shatter it, put it out of play; practice for the destruction of craving. |
| taṇhākkhayo hi, rādha, nibbānan”ti. dutiyaṃ. | 16) Ðoạn diệt khát ái, này Rādha, là Niết-bàn. | 16) For the destruction of craving, Rādha, is Nibbāna.” |
♦ 3. bhavanettisuttaṃ (SN 23.3) – III. Sợi Dây Tái Sanh (Tạp 6, Ðại 2,37c) (S.iii,190) – 3. (3) The Conduit to Existence
| ♦ 162. sāvatthinidānaṃ. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | 1-2) At Sāvatthī. |
| ekamantaṃ nisinno kho āyasmā rādho bhagavantaṃ etadavoca — “‘bhavanettinirodho {bhavanetti (sī. syā. kaṃ. pī.)}, bhavanettinirodho’ti {bhavanettīti (sī. syā. kaṃ.)}, bhante, vuccati. katamā nu kho, bhante, bhavanetti, katamo bhavanettinirodho”ti? |
3) Ngồi xuống một bên, Tôn giả Rādha bạch Thế Tôn: -- "Ðoạn diệt sợi dây tái sanh. Ðoạn diệt sợi dây tái sanh", bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Thế nào là sợi dây tái sanh, bạch Thế Tôn? Thế nào là sự đoạn diệt sợi dây tái sanh? |
3) Sitting to one side, the Venerable Rādha said to the Blessed One: — “Venerable sir, it is said, ‘the conduit to existence, the conduit to existence.’ (246) What, venerable sir, is the conduit to existence, and what is the cessation of the conduit to existence?” [191] |
| “rūpe kho, rādha, yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā — ayaṃ vuccati bhavanetti. tesaṃ nirodho {nirodhā (sī. syā. kaṃ. pī.)} bhavanettinirodho. | 4) -- Này Rādha, phàm dục gì, tham gì, hỷ gì, khát ái gì, phàm những chấp thủ phương tiện, tâm kiên trú, thiên chấp tùy miên gì đối với sắc, như vậy gọi là sợi dây tái sanh. Sự đoạn diệt chúng là sự đoạn diệt sợi dây tái sanh. | 4) — “Rādha, the desire, lust, delight, craving, engagement and clinging, mental standpoints, adherences, and underlying tendencies regarding form: (247) this is called the conduit to existence. Their cessation is the cessation of the conduit to existence. |
| vedanāya... saññāya... saṅkhāresu ... | 5-7)... đối với thọ... với tưởng... với các hành... | 5-7) … “The desire, lust, delight, craving, engagement and clinging, mental standpoints, adherences, and underlying tendencies regarding feeling … perception … volitional formations … |
| viññāṇe yo chando ... pe ... adhiṭṭhānābhinivesānusayā — ayaṃ vuccati bhavanetti. tesaṃ nirodho bhavanettinirodho”ti. tatiyaṃ. | 8) Phàm dục gì, tham gì, hỷ gì, khát ái gì, phàm những chấp thủ phương tiện, tâm kiên trú, thiên chấp tùy miên gì đối với thức, đó gọi là sợi dây tái sanh. Sự đoạn diệt chúng là sự đoạn diệt sợi dây tái sanh. | 8) … consciousness: this is called the conduit to existence. Their cessation is the cessation of the conduit to existence.” |
♦ 4. Pariññeyyasuttaṃ (SN 23.4) – IV. Sở Biến Tri (1) (Tạp 6, Ðại 2,37c) (Pariññeyya) (S.iii,191) – 4 (4)-10 (10) To Be Fully Understood, Etc.
| ♦ 163. sāvatthinidānaṃ. āyasmā rādho yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdi. | 1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... | (These seven suttas are identical with 22:106-12, but addressed to Rādha.) [192-94] [195] |
|
ekamantaṃ nisinnaṃ kho āyasmantaṃ rādhaṃ bhagavā etadavoca -- ♦ “pariññeyye ca, rādha, dhamme desessāmi pariññañca pariññātāviṃ puggalañca. taṃ suṇāhi, sādhukaṃ manasi karohi; bhāsissāmī”ti. |
3) Thế Tôn nói với Tôn giả Rādha đang ngồi một bên: -- Này Rādha, Ta sẽ thuyết về các pháp cần phải biến tri, sự biến tri. Và Ông đã được biến tri. Hãy lắng nghe và khéo suy nghiệm, Ta sẽ giảng. |
|
| “evaṃ, bhante”ti kho āyasmā rādho bhagavato paccassosi. bhagavā etadavoca — |
4) -- Thưa vâng, bạch Thế Tôn. Tôn giả Rādha vâng đáp Thế Tôn. Thế Tôn nói như sau: |
|
| “katame ca, rādha, pariññeyyā dhammā? rūpaṃ kho, rādha, pariññeyyo dhammo, vedanā pariññeyyo dhammo, saññā pariññeyyo dhammo, saṅkhārā pariññeyyo dhammo, viññāṇaṃ pariññeyyo dhammo. ime vuccanti, rādha, pariññeyyā dhammā. | -- Này Rādha, thế nào là pháp cần phải biến tri? Sắc, này Rādha, là pháp cần phải biến tri. Thọ, này Rādha, là pháp cần phải biến tri. Tưởng, này Rādha, là pháp cần phải biến tri. Các hành, này Rādha, là pháp cần phải biến tri. Thức, này Rādha, là pháp cần phải biến tri. Những pháp này, này Rādha, là những pháp cần phải biến tri. | |
| katamā ca, rādha, pariññā? yo kho, rādha, rāgakkhayo dosakkhayo mohakkhayo — ayaṃ vuccati, rādha, pariññā. |
5) Và này Rādha, thế nào là sự biến tri? Này Rādha, sự đoạn diệt tham, sự đoạn diệt sân, sự đoạn diệt si. Như vậy, này Rādha, gọi là chánh biến tri. |
|
| katamo ca, rādha, pariññātāvī puggalo? ‘arahā’tissa vacanīyaṃ. yvāyaṃ āyasmā evaṃnāmo evaṃgotto — ayaṃ vuccati, rādha, pariññātāvī puggalo”ti. catutthaṃ. | 6) Và này Rādha, thế nào là người đã chánh biến tri? Bậc A-la-hán, cần phải trả lời như vậy. Bậc Tôn giả với tên như thế này, với dòng họ như thế này. Như vậy, này Rādha, là người đã được chánh biến tri. |
♦ 5. Samaṇasuttaṃ (SN 23.5) – V. Sa Môn (S.iii,191) – ...
| ♦ 164. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinnaṃ kho āyasmantaṃ rādhaṃ bhagavā etadavoca — |
1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... 3-4) Thế Tôn nói với Tôn giả Rādha đang ngồi một bên: |
... |
| “pañcime, rādha, upādānakkhandhā. katame pañca? rūpupādānakkhandho, vedanupādānakkhandho, saññupādānakkhandho, saṅkhārupādānakkhandho, viññāṇupādānakkhandho. | -- Này Rādha, có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm? Sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn. | |
| ye hi keci, rādha, samaṇā vā brāhmaṇā vā imesaṃ pañcannaṃ upādānakkhandhānaṃ assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ nappajānanti; na me te, rādha, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu vā samaṇasammatā brāhmaṇesu vā brāhmaṇasammatā, | 5) Này Rādha, những Sa-môn hay Bà-la-môn nào không như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm thủ uẩn này, những Sa-môn hay Bà-la-môn ấy không được chấp nhận là Sa-môn giữa các vị Sa-môn, hay không được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các vị Bà-la-môn. | |
| na ca pana te āyasmanto sāmaññatthaṃ vā brahmaññatthaṃ vā diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharanti. | Và những bậc Tôn giả ấy không thể ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh hay mục đích của Bà-la-môn hạnh. | |
| ye ca kho keci, rādha, samaṇā vā brāhmaṇā vā imesaṃ pañcannaṃ upādānakkhandhānaṃ assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānanti; te kho me, rādha, samaṇā vā brāhmaṇā vā samaṇesu ceva samaṇasammatā brāhmaṇesu ca brāhmaṇasammatā, | 6) Nhưng này Rādha, những Sa-môn, hay Bà-la-môn nào như thật biết rõ vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm thủ uẩn này, những Sa-môn hay Bà-la-môn ấy được chấp nhận là Sa-môn giữa các vị Sa-môn, và được chấp nhận là Bà-la-môn giữa các vị Bà-la-môn. | |
| te ca panāyasmanto sāmaññatthañca brahmaññatthañca diṭṭheva dhamme sayaṃ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti. pañcamaṃ. | Và những bậc Tôn giả ấy ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí, chứng ngộ, chứng đạt và an trú mục đích của Sa-môn hạnh hay mục đích của Bà-la-môn hạnh. |
♦ 6. Dutiyasamaṇasuttaṃ (SN 23.6) – VI. Sa Môn (S.iii,192) – ...
| ♦ 165. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinnaṃ kho āyasmantaṃ rādhaṃ bhagavā etadavoca — | 1-3) Nhân duyên ở Sāvatthī... | ... |
| “pañcime, rādha, upādānakkhandhā. katame pañca? rūpupādānakkhandho ... pe ... viññāṇupādānakkhandho. | 4) -- Này Rādha, có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm? Sắc thủ uẩn, thọ thủ uẩn, tưởng thủ uẩn, hành thủ uẩn, thức thủ uẩn... | |
| ye hi keci, rādha, samaṇā vā brāhmaṇā vā imesaṃ pañcannaṃ upādānakkhandhānaṃ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ nappajānanti ... pe ... sayaṃ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharantī”ti. chaṭṭhaṃ. | (như kinh trên, chỉ thêm sự tập khởi và sự đoạn diệt vào vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm thủ uẩn). |
♦ 7. Sotāpannasuttaṃ (SN 23.7) – VII. Bậc Dự Lưu (S.iii,192) – ...
| ♦ 166. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinnaṃ kho āyasmantaṃ rādhaṃ bhagavā etadavoca — | 1-3) Nhân duyên ở Sāvatthī... | ... |
| “pañcime, rādha, upādānakkhandhā. katame pañca? rūpupādānakkhandho ... pe ... viññāṇupādānakkhandho. | 4) -- Này Rādha, có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm? Sắc thủ uẩn... thức thủ uẩn. | |
| yato kho, rādha, ariyasāvako imesaṃ pañcannaṃ upādānakkhandhānaṃ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ pajānāti — ayaṃ vuccati, rādha, ariyasāvako sotāpanno avinipātadhammo niyato sambodhiparāyano”ti. sattamaṃ. | 5) Này Rādha, khi nào bậc Ða văn Thánh đệ tử như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm thủ uẩn này. Vị này, này Rādha, được gọi là vị Thánh đệ tử đã chứng Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc đạt đến cứu cánh bồ-đề. |
♦ 8. Arahantasuttaṃ (SN 23.8) – VIII. Bậc A-La-Hán (S.iii,192) – ...
| ♦ 167. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinnaṃ kho āyasmantaṃ rādhaṃ bhagavā etadavoca — | 1-3) Nhân duyên ở Sāvatthī... | ... |
| “pañcime, rādha, upādānakkhandhā. katame pañca? rūpupādānakkhandho ... pe ... viññāṇupādānakkhandho. | 4) -- Này Rādha, có năm thủ uẩn này. Thế nào là năm? Sắc thủ uẩn... thức thủ uẩn. | |
| yato kho, rādha, bhikkhu imesaṃ pañcannaṃ upādānakkhandhānaṃ samudayañca atthaṅgamañca assādañca ādīnavañca nissaraṇañca yathābhūtaṃ viditvā anupādāvimutto hoti — | 5) -- Này Rādha, khi nào Tỷ-kheo sau khi như thật biết rõ sự tập khởi, sự đoạn diệt, vị ngọt, sự nguy hiểm và sự xuất ly của năm thủ uẩn này, vị ấy được giải thoát, không có chấp thủ; | |
| ayaṃ vuccati, rādha, arahaṃ khīṇāsavo vusitavā katakaraṇīyo ohitabhāro anuppattasadattho parikkhīṇabhavasaṃyojano sammadaññāvimutto”ti. aṭṭhamaṃ. | như vậy, gọi vị Tỷ-kheo là bậc A-la-hán, đã đoạn tận các lậu hoặc, đã thành tựu Phạm hạnh, đã làm những việc phải làm, đã đặt gánh nặng xuống, đã đạt được mục đích, đã đoạn tận hữu kiết sử, đã giải thoát nhờ chánh trí. |
♦ 9. Chandarāgasuttaṃ (SN 23.9) – IX. Dục Tham (S.iii,193) – ...
| ♦ 168. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinnaṃ kho āyasmantaṃ rādhaṃ bhagavā etadavoca — |
1-2) Nhân duyên ở Sāvatthī... 3-4) Thế Tôn nói với Tôn giả Rādha đang ngồi một bên: |
... |
| rūpe kho, rādha, yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā, taṃ pajahatha. evaṃ taṃ rūpaṃ pahīnaṃ bhavissati ucchinnamūlaṃ tālāvatthukataṃ anabhāvaṃkataṃ āyatiṃ anuppādadhammaṃ. | -- Này Rādha, phàm có dục nào, tham nào, hỷ nào, khát ái nào đối với sắc, hãy từ bỏ chúng. Như vậy, sắc sẽ được đoạn tận, cắt đứt tận gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai. | |
| vedanāya yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā, taṃ pajahatha . evaṃ sā vedanā pahīnā bhavissati ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṃkatā āyatiṃ anuppādadhammā. saññāya... saṅkhāresu yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā, taṃ pajahatha. evaṃ te saṅkhārā pahīnā bhavissanti ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṃkatā āyatiṃ anuppādadhammā. | 5-7) ... đối với thọ... đối với tưởng... đối với các hành... | |
| viññāṇe yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā, taṃ pajahatha. evaṃ taṃ viññāṇaṃ pahīnaṃ bhavissati ... pe ... anuppādadhamman”ti. navamaṃ. | 8) Này Rādha, phàm có dục nào, tham nào, hỷ nào, khát ái nào, đối với thức, hãy từ bỏ chúng. Như vậy, thức sẽ được đoạn tận, cắt đứt tận gốc rễ, làm cho như thân cây ta-la, làm cho không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai. |
♦ 10. Dutiyachandarāgasuttaṃ (SN 23.10) – X. Dục Tham (Siii, 193) – ...
| ♦ 169. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinnaṃ kho āyasmantaṃ rādhaṃ bhagavā etadavoca — | (Như kinh trên, chỉ thêm vào: "Phàm có những chấp thủ phương tiện, tâm kiên trú, thiên chấp tùy miên"). | ... |
| “rūpe kho, rādha, yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha. evaṃ taṃ rūpaṃ pahīnaṃ bhavissati ucchinnamūlaṃ tālāvatthukataṃ anabhāvaṃkataṃ āyatiṃ anuppādadhammaṃ. | ||
| vedanāya yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha. evaṃ sā vedanā pahīnā bhavissati ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṃkatā āyatiṃ anuppādadhammā. | ||
| saññāya... saṅkhāresu yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha. evaṃ te saṅkhārā pahīnā bhavissanti ucchinnamūlā tālāvatthukatā anabhāvaṃkatā āyatiṃ anuppādadhammā. | ||
| viññāṇe yo chando yo rāgo yā nandī yā taṇhā ye upayupādānā cetaso adhiṭṭhānābhinivesānusayā, te pajahatha. evaṃ taṃ viññāṇaṃ pahīnaṃ bhavissati ucchinnamūlaṃ tālāvatthukataṃ anabhāvaṃkataṃ āyatiṃ anuppādadhamman”ti. dasamaṃ. | ||
|
♦ rādhasaṃyuttassa paṭhamo vaggo. ♦ tassuddānaṃ — ♦ māro satto bhavanetti, pariññeyyā samaṇā duve. ♦ sotāpanno arahā ca, chandarāgāpare duveti. |
*****
(1) Xem S. II. 17.
*****
(239) DPPN 2:730 explains that he was a brahmin of Rājagaha who had become a monk in his old age. The Buddha declared him the foremost of those who could inspire ingenuity in others (etadaggaṃ paṭibhāṇakeyyānaṃ; AN I 25,15). He has two verses at Th 133–34 (= Dhp 13–14).
Spk: Whenever the Tathāgata saw this elder, a subtle topic occurred to him. Thus the Blessed One taught him the Dhamma in various ways. In this saṃyutta, two vaggas have come down by way of questions, a third by way of request, and a fourth by way of intimate discourse (upanisinnakakathā, lit. “sitting nearby talk”).
(240) Spk: Here “Māra” is a metaphor for death and the aggregates (maraṇa-māra, khandha-māra).
(241) Maro vā assa māretā vā yo vā pana mīyati. Spk glosses māretā with māretabbo, but the word is clearly an agent noun with an active sense.
(242) Vimutti kho Rādha nibbānatthā. Spk: This “liberation of the fruit” is for the purpose of Nibbāna without clinging (phalavimutti nām’ esā anupādānibbānatthā).
(243) This paragraph is also at 48:42 (V 218,19–21) and MN I 304,20–22. Be consistently reads the verb as accayāsi (aorist of atiyāti), Se as accasarā (aorist of atisarati). Ee’s assa here and ajjhaparam below must stem from faulty manuscripts.
The last sentence is: Nibbānogadhaṃ hi Rādha brahmacariya ṃ vussati nibbānaparāyanaṃ nibbānapariyosānaṃ. Many translators take nibbānogadha to mean “the plunge into Nibbāna” or “merging with Nibbāna,” which the commentaries encourage by connecting ogadha with ogāha, a plunge (from the verb ogāhati, to plunge into). But ogadha is actually a by-form of ogādha, from the verb ogādhati, which the commentaries treat as synonymous with patiṭṭhahati, “to be established.” They confirm this link by consistently glossing ogadha with patiṭṭhā, support; hence my rendering “ground.” For the references, see CPD, s.v. ogadha, ogādhati, ogāha, and the use of the word gādha, both literal and metaphorical, in I, v. 263. MW defines gādha (from the root gādh, to stand firmly) as a ground for standing on in water, a shallow place, a ford.
(244) This reply hinges on a pun between satta as the Pāli equivalent of Skt sattva, “a being,” and as the past participle of sajjati (= Skt sakta), “attached.”
(245) I read dhanāyanti with Be and Se, glossed dhanaṃ viya maññanti by Spk.
(246) I follow Se. Be reads bhavanetti-nirodho twice, Ee bhavanetti bhavanetti-nirodho. Bhavanetti, lit. “what leads to existence,” is glossed bhavarajju, “rope of existence,” by Spk. The expression is a synonym of bhavataṇhā, craving for existence, and often occurs in verse.
(247) A partly similar series of terms is met at 12:15. See II, nn. 31, 32.
*****
Nguồn (Source):
- Pāḷi: digitalpalireader.online
- Vietnamese: (HT. Thích Minh Châu dịch): khemarama.net
- English: (Translated by Bhikkhu Bodhi): en.khemarama.net
