Saṃyutta Nikāya (SN) - Tương Ưng Bộ Kinh - The Connected Discourses of the Buddha
[2] Nidānavaggapāḷi - Thiên Nhân Duyên - The Book of Causation
*****
[04] Anamatagga Saṃyutta
Tương Ưng Vô Thỉ
Connected Discourses on Without Discoverable Beginning
02. Dutiyavaggo - Phẩm Thứ Hai - The Second Subchaper (Unfortunate)
♦ 1. Duggatasuttaṃ (SN 15.11) – I. Khốn Cùng (8) (Tạp, Ðại 2, 241c. Biệt Tạp 16.7, 487a) (S. ii, 186) – 11. (1) Unfortunate
| ♦ 134. ekaṃ samayaṃ bhagavā sāvatthiyaṃ viharati. tatra kho bhagavā bhikkhu āmantesi — “bhikkhavo”ti. “bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṃ. bhagavā etadavoca — |
1) Một thời Thế Tôn trú ở Sāvatthī... 2) Tại đấy... |
1) On one occasion, while dwelling at Sāvatthı̄, the Blessed One said this: |
| “anamataggoyaṃ, bhikkhave, saṃsāro. pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṃ sattānaṃ taṇhāsaṃyojanānaṃ sandhāvataṃ saṃsarataṃ. | 3) -- Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo. Khởi điểm không thể nêu rõ đối với sự lưu chuyển luân hồi của các chúng sanh bị vô minh che đậy, bị tham ái trói buộc. | 3) “Bhikkhus, this saṃsāra is without discoverable beginning. A first point is not discerned of beings roaming and wandering on hindered by ignorance and fettered by craving. |
| yaṃ, bhikkhave, passeyyātha duggataṃ durūpetaṃ niṭṭhamettha gantabbaṃ — ‘amhehipi evarūpaṃ paccanubhūtaṃ iminā dīghena addhunā’ti. | 4) Này các Tỷ-kheo, khi các Ông thấy sự khốn cùng, bất hạnh, các Ông phải đi đến kết luận: "Chúng ta chịu đựng như vậy trong thời gian dài này". | 4) Whenever you see anyone in misfortune, in misery, you can conclude: ‘We too have experienced the same thing in this long course.’ |
| taṃ kissa hetu ... pe ... yāvañcidaṃ, bhikkhave, alameva sabbasaṅkhāresu nibbindituṃ alaṃ virajjituṃ alaṃ vimuccitun”ti. paṭhamaṃ. | 5) Vì sao? Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo... là vừa đủ để giải thoát đối với tất cả các hành. | 5) For what reason? Because, bhikkhus, this saṃsāra is without discoverable beginning…. It is enough to be liberated from them.” |
♦ 2. Sukhitasuttaṃ (SN 15.12) – II. An Lạc (Tạp, Ðại 2, 241c) (Biệt Tạp 16.6, Ðại 2, 486c) (S. ii, 186). – 12. (2) Happy
| ♦ 135. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... “anamataggoyaṃ, bhikkhave, saṃsāro ... pe ... |
1) ... Trú ở Sāvatthī... 2) -- Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo... |
1) … At Sāvatthı̄. 2) — “Bhikkhus, this saṃsāra is without discoverable beginning…. |
| yaṃ, bhikkhave, passeyyātha sukhitaṃ susajjitaṃ, niṭṭhamettha gantabbaṃ — ‘amhehipi evarūpaṃ paccanubhūtaṃ iminā dīghena addhunā’ti. | 3) Này các Tỷ-kheo, khi các Ông thấy an lạc, may mắn, các Ông phải đi đến kết luận: "Chúng ta chịu đựng như vậy trong thời gian dài này". | 3) Whenever you see anyone happy and fortunate, [187] you can conclude: ‘We too have experienced the same thing in this long course.’ |
| taṃ kissa hetu? anamataggoyaṃ, bhikkhave, saṃsāro. pubbā koṭi na paññāyati ... pe ... alaṃ vimuccitun”ti. dutiyaṃ. | 4) Vì sao? Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo... là vừa đủ để giải thoát đối với tất cả các hành. | 4) For what reason? Because, bhikkhus, this saṃsāra is without discoverable beginning…. It is enough to be liberated from them.” |
♦ 3. Tiṃsamattasuttaṃ (SN 15.13) – III. Khoảng Ba Mươi (Tạp, Ðại 2, 240b) (S. ii, 187) – 13. (3) Thirty Bhikkhus
| ♦ 136. rājagahe viharati veḷuvane. atha kho tiṃsamattā pāveyyakā {pāṭheyyakā (katthaci) vinayapiṭake mahāvagge kathinakkhandhakepi} bhikkhū sabbe āraññikā sabbe piṇḍapātikā sabbe paṃsukūlikā sabbe tecīvarikā sabbe sasaṃyojanā yena bhagavā tenupasaṅkamiṃsu; upasaṅkamitvā bhagavantaṃ abhivādetvā ekamantaṃ nisīdiṃsu. |
1) ... Trú ở Vương Xá, Trúc Lâm. 2) Ba mươi vị Tỷ-kheo xứ Pāvā, tất cả sống ở rừng, tất cả đi khất thực, tất cả mang y phấn tảo, tất cả mang ba y, tất cả đang còn kiết sử, cùng đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. |
1) At Rājagaha in the Bamboo Grove. 2) Then thirty bhikkhus from Pāvā approached the Blessed One—all forest dwellers, almsfood eaters, rag-robe wearers, triple-robe users, yet all were still with fetters. (262) Having approached, they paid homage to the Blessed One and sat down to one side. |
| atha kho bhagavato etadahosi — “ime kho tiṃsamattā pāveyyakā bhikkhū sabbe āraññikā sabbe piṇḍapātikā sabbe paṃsukūlikā sabbe tecīvarikā sabbe sasaṃyojanā. yaṃnūnāhaṃ imesaṃ tathā dhammaṃ deseyyaṃ yathā nesaṃ imasmiṃyeva āsane anupādāya āsavehi cittāni vimucceyyun”ti. | 3) Rồi Thế Tôn suy nghĩ: "Ba mươi vị Tỷ-kheo xứ Pāvā này, tất cả sống ở rừng, tất cả đi khất thực, tất cả mang y phấn tảo, tất cả mang ba y, tất cả đang còn kiết sử. Vậy Ta hãy thuyết pháp cho họ như thế nào để ngay tại chỗ ngồi này, tâm của họ được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không có chấp thủ". | 3) Then it occurred to the Blessed One: “These thirty bhikkhus from Pāvā are all forest dwellers, almsfood eaters, rag-robe wearers, triple-robe users, yet all are still with fetters. Let me teach them the Dhamma in such a way that while they are sitting in these very seats their minds will be liberated from the taints by nonclinging.” |
| atha kho bhagavā bhikkhū āmantesi — “bhikkhavo”ti. “bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṃ. | 4) Rồi Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo: "Này các Tỷ-kheo" -- "Thưa vâng, bạch Thế Tôn". Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. |
4) Then the Blessed One addressed those bhikkhus thus: “Bhikkhus!” “Venerable sir!” those bhikkhus replied. |
|
bhagavā etadavoca -- ♦ “anamataggoyaṃ, bhikkhave, saṃsāro. pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṃ sattānaṃ taṇhāsaṃyojanānaṃ sandhāvataṃ saṃsarataṃ. |
5) Thế Tôn nói như sau: -- Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo. Khởi điểm không thể nêu rõ, đối với sự lưu chuyển luân hồi của các chúng sanh bị vô minh che đậy, bị tham ái trói buộc. |
5) The Blessed One said this: — “Bhikkhus, this saṃsāra is without discoverable beginning. A first point is not discerned of beings roaming and wandering on hindered by ignorance and fettered by craving. |
| taṃ kiṃ maññatha, bhikkhave, katamaṃ nu kho bahutaraṃ, yaṃ vā vo iminā dīghena addhunā sandhāvataṃ saṃsarataṃ sīsacchinnānaṃ lohitaṃ passannaṃ paggharitaṃ, yaṃ vā catūsu mahāsamuddesu udakan”ti? | 6) Các Ông nghĩ thế nào, này các Tỷ-kheo, cái nào là nhiều hơn, dòng máu tuôn chảy do đầu bị thương tích khi các Ông lưu chuyển luân hồi trong thời gian dài này, hay là nước trong bốn biển lớn? | 6) What do you think, bhikkhus, which is more: the stream of blood that you have shed when you were beheaded as you roamed and wandered on through this long course—this or the water in the four great oceans?” |
| “yathā kho mayaṃ, bhante, bhagavatā dhammaṃ desitaṃ ājānāma, etadeva, bhante, bahutaraṃ, yaṃ no iminā dīghena addhunā sandhāvataṃ saṃsarataṃ sīsacchinnānaṃ lohitaṃ passannaṃ paggharitaṃ, na tveva catūsu mahāsamuddesu udakan”ti. | 7) -- Bạch Thế Tôn, theo như lời Thế Tôn thuyết pháp, chúng con hiểu rằng cái này là nhiều hơn, bạch Thế Tôn, tức là dòng máu tuôn chảy do đầu bị thương tích, khi chúng con lưu chuyển luân hồi trong thời gian dài này, không phải là nước trong bốn biển lớn. |
7) “As we understand the Dhamma taught by the Blessed One, venerable sir, the stream of blood that we have shed when we were beheaded as we roamed and wandered on through this long course— this alone [188] is more than the water in the four great oceans.” |
| ♦ “sādhu sādhu, bhikkhave, sādhu kho me tumhe, bhikkhave, evaṃ dhammaṃ desitaṃ ājānātha. | 8) Lành thay, lành thay, này các Tỷ-kheo! Lành thay, này các Tỷ-kheo, các Ông đã hiểu Pháp Ta dạy như vậy! | 8) “Good, good, bhikkhus! It is good that you understand the Dhamma taught by me in such a way. |
| etadeva, bhikkhave, bahutaraṃ, yaṃ vo iminā dīghena addhunā sandhāvataṃ saṃsarataṃ sīsacchinnānaṃ lohitaṃ passannaṃ paggharitaṃ, na tveva catūsu mahāsamuddesu udakaṃ. | 9) Cái này là nhiều hơn, này các Tỷ-kheo, tức là dòng máu tuôn chảy do đầu bị thương tích khi các Ông lưu chuyển luân hồi trong thời gian dài này, không phải là nước trong bốn biển lớn. | 9) The stream of blood that you have shed when you were beheaded as you roamed and wandered on through this long course—this alone is more than the water in the four great oceans. |
| dīgharattaṃ vo, bhikkhave, gunnaṃ sataṃ gobhūtānaṃ sīsacchinnānaṃ lohitaṃ passannaṃ paggharitaṃ, na tveva catūsu mahāsamuddesu udakaṃ. | 10) Này các Tỷ-kheo, dòng máu tuôn chảy do đầu các Ông bị thương tích khi các Ông là bò, sanh ra làm bò trong thời gian dài, hay là nước trong bốn biển lớn? | 10) For a long time, bhikkhus, you have been cows, and when as cows you were beheaded, the stream of blood that you shed is greater than the waters in the four great oceans. |
| dīgharattaṃ vo, bhikkhave, mahiṃsānaṃ {mahisānaṃ (sī. pī.)} sataṃ mahiṃsabhūtānaṃ sīsacchinnānaṃ lohitaṃ passannaṃ paggharitaṃ ... pe ... | 11) Này các Tỷ-kheo, dòng máu tuôn chảy do đầu bị thương tích khi các Ông là trâu, sanh ra làm trâu trong thời gian dài... | 11-19) For a long time you have been buffalo, |
| dīgharattaṃ vo, bhikkhave, urabbhānaṃ sataṃ urabbhabhūtānaṃ ... pe ... | 12) Này các Tỷ-kheo, dòng máu tuôn chảy do đầu bị thương tích khi các Ông là cừu, sanh ra làm cừu trong thời gian dài... | sheep, |
| .. ajānaṃ sataṃ ajabhūtānaṃ... migānaṃ sataṃ migabhūtānaṃ... kukkuṭānaṃ sataṃ kukkuṭabhūtānaṃ... sūkarānaṃ sataṃ sūkarabhūtānaṃ... |
13) ... khi các Ông là dê, sanh ra làm dê... 14) ... khi các Ông là nai, sanh ra làm nai... 15) ... khi các Ông là gia cầm, sanh ra làm gia cầm... 16) ... khi các Ông là heo, sanh ra làm heo... |
goats, deer, chickens, and pigs…. |
| dīgharattaṃ vo, bhikkhave, corā gāmaghātāti gahetvā sīsacchinnānaṃ lohitaṃ passannaṃ paggharitaṃ. | 17) Này các Tỷ-kheo, dòng máu tuôn chảy do đầu bị thương tích khi các Ông làm đạo tặc, làm kẻ trộm làng, bị bắt trong thời gian dài... | For a long time you have been arrested as burglars, |
| dīgharattaṃ vo, bhikkhave, corā pāripanthikāti gahetvā sīsacchinnānaṃ lohitaṃ passannaṃ paggharitaṃ. | 18) Này các Tỷ-kheo, dòng máu tuôn chảy do đầu bị thương tích khi các Ông làm đạo tặc, ăn cướp đường, bị bắt trong thời gian dài... | highwaymen, |
| dīgharattaṃ vo, bhikkhave, corā pāradārikāti gahetvā sīsacchinnānaṃ lohitaṃ passannaṃ paggharitaṃ, na tveva catūsu mahāsamuddesu udakaṃ. | 19) Này các Tỷ-kheo, dòng máu tuôn chảy do đầu bị thương tích khi các Ông làm đạo tặc, tư thông vợ người, bị bắt trong thời gian dài chớ không phải là nước trong bốn biển lớn. | and adulterers, and when you were beheaded, the stream of blood that you shed is greater than the water in the four great oceans. |
| taṃ kissa hetu? anamataggoyaṃ, bhikkhave, saṃsāro ... pe ... alaṃ vimuccitun”ti. | 20) Vì sao? Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo... là vừa đủ để được giải thoát đối với tất cả các hành... | 20) For what reason? Because, bhikkhus, this saṃsāra is without discoverable beginning…. It is enough to be liberated from them.” |
| ♦ “idamavoca bhagavā. attamanā te bhikkhū bhagavato bhāsitaṃ abhinandunti. | 21) Thế Tôn nói như vậy, các vị Tỷ-kheo ấy hoan hỷ tín thọ lời Thế Tôn dạy. | 21) This is what the Blessed One said. Elated, those bhikkhus delighted in the Blessed One’s statement. [189] |
| imasmiñca pana veyyākaraṇasmiṃ bhaññamāne tiṃsamattānaṃ pāveyyakānaṃ bhikkhūnaṃ anupādāya āsavehi cittāni vimucciṃsū”ti. tatiyaṃ. | 22) Và trong khi lời dạy này được tuyên bố, đối với ba mươi vị Tỷ-kheo xứ Pàvà, tâm các vị ấy được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không có chấp thủ. | 22) And while this exposition was being spoken, the minds of the thirty bhikkhus from Pāvā were liberated from the taints by nonclinging. |
♦ 4. Mātusuttaṃ (SN 15.14) – IV. Mẹ (Tạp, Ðại 2, 241c) (Biệt Tạp 16.9, Ðại 2, 487a) (S. ii, 189) – 14. (4) Mother, Etc
| ♦ 137. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... “anamataggoyaṃ, bhikkhave, saṃsāro ... pe ... |
1) ... Trú ở Sāvatthī. 2) -- Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo... |
1) … At Sāvatthı̄. 2) — “Bhikkhus, this saṃsāra is without discoverable beginning…. |
| na so, bhikkhave, satto sulabharūpo yo namātābhūtapubbo iminā dīghena addhunā. | 3) Này các Tỷ-kheo, thật không dễ gì tìm được một chúng sanh, trong thời gian dài này, lại không một lần đã làm mẹ... | 3) It is not easy, bhikkhus, to find a being who in this long course has not previously been your mother … |
| taṃ kissa hetu? anamataggoyaṃ, bhikkhave, saṃsāro ... pe ... alaṃ vimuccitun”ti. catutthaṃ. | 4) Vì sao? Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo... là vừa đủ để được giải thoát đối với tất cả các hành. |
♦ 5. Pitusuttaṃ (SN 15.15) – IV. Cha (S. ii, 189) – 15. (5) Father
| ♦ 138. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... “anamataggoyaṃ, bhikkhave, saṃsāro ... pe ... |
1) ... Trú ở Sāvatthī. 2) -- Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo... |
|
| na so, bhikkhave, satto sulabharūpo yo napitābhūtapubbo ... pe ... alaṃ vimuccitun”ti. pañcamaṃ. | 3) Này các Tỷ-kheo, thật không dễ gì tìm được một chúng sanh, trong thời gian dài này, lại không một lần đã làm cha... | your father … |
♦ 6. Bhātusuttaṃ (SN 15.16) – VI. Anh (S. ii, 189) – 16. (6) Brother
| ♦ 139. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... | 1) ... Trú tại Sāvatthī. | |
| “na so, bhikkhave, satto sulabharūpo yo nabhātābhūtapubbo ... pe ... alaṃ vimuccitun”ti. chaṭṭhaṃ. | 2) -- Này các Tỷ-kheo, thật không dễ gì tìm được một chúng sanh, trong thời gian dài này, lại không một lần đã làm anh... | your brother … |
♦ 7. Bhaginisuttaṃ (SN 15.17) – VII. Chị (S. ii, 189) – 17. (7) Sister
| ♦ 140. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... | 1) ... Trú ở Sāvatthī. | |
| “na so, bhikkhave, satto sulabharūpo yo nabhaginibhūtapubbo ... pe ... alaṃ vimuccitun”ti. sattamaṃ. | 2) -- Này các Tỷ-kheo, thật không dễ gì tìm được một chúng sanh, trong thời gian dài này, lại không một lần đã làm chị... | your sister … [190] ... |
♦ 8. Puttasuttaṃ (SN 15.18) – VIII. Con Trai (S. ii, 190) – 18. (8) Son
| ♦ 141. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... | 1) ... Trú ở Sāvatthī. | |
| “na so, bhikkhave, satto sulabharūpo yo naputtabhūtapubbo ... pe ... alaṃ vimuccitun”ti. aṭṭhamaṃ. | 2) -- Này các Tỷ-kheo, thật không dễ gì tìm được một chúng sanh, trong thời gian dài này, lại không một lần đã làm con trai... | your son … |
♦ 9. Dhītusuttaṃ (SN 15.19) – IX. Con Gái (Tạp, Ðại 2, 241c) (Biệt Tạp 16,9, Ðại 2, 487a) (S. ii, 190) – 11. (1)
| ♦ 142. sāvatthiyaṃ viharati ... pe ... “anamataggoyaṃ, bhikkhave, saṃsāro. pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṃ sattānaṃ taṇhāsaṃyojanānaṃ sandhāvataṃ saṃsarataṃ. |
1) ... Trú ở Sāvatthī. 2) -- Vô thỉ là luân hồi, này các Tỷ-kheo. Khởi điểm không thể nêu rõ, đối với sự lưu chuyển luân hồi của các chúng sanh bị vô minh che đậy, bị tham ái trói buộc. |
|
| na so, bhikkhave, satto sulabharūpo yo na dhītābhūtapubbo iminā dīghena addhunā. | 3) Này các Tỷ-kheo, thật không dễ gì tìm được một chúng sanh, trong thời gian dài này, lại không một lần đã làm con gái. | your daughter. |
| taṃ kissa hetu? anamataggoyaṃ, bhikkhave, saṃsāro. pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṃ sattānaṃ taṇhāsaṃyojanānaṃ sandhāvataṃ saṃsarataṃ. | 4) Vì sao? Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo. Khởi điểm không thể nêu rõ, này các Tỷ-kheo, đối với sự lưu chuyển luân hồi của các chúng sanh bị vô minh che đậy, bị tham ái trói buộc. | 4) For what reason? Because, bhikkhus, this saṃsāra is without discoverable beginning…. |
| evaṃ dīgharattaṃ vo, bhikkhave, dukkhaṃ paccanubhūtaṃ tibbaṃ paccanubhūtaṃ byasanaṃ paccanubhūtaṃ, kaṭasī vaḍḍhitā. yāvañcidaṃ, bhikkhave, alameva sabbasaṅkhāresu nibbindituṃ, alaṃ virajjituṃ, alaṃ vimuccitun”ti. navamaṃ. | 5) Như vậy, trong thời gian này, này các Tỷ-kheo, các Ông chịu đựng khổ, chịu đựng thống khổ, chịu đựng tai họa, mộ phần càng ngày càng lớn lên. Cho đến như vậy, này các Tỷ-kheo, là vừa đủ để nhàm chán, là vừa đủ để từ bỏ, là vừa đủ để giải thoát đối với tất cả các hành. | It is enough to be liberated from them.” |
♦ 10. Vepullapabbatasuttaṃ (SN 15.20) – X. Núi Vepulla (Tạp, Ðại 2, 243b) (Biệt Tạp 16.21, Ðại 2, 488c) (S. ii, 190) – 20. (10) Mount Vepulla
| ♦ 143. ekaṃ samayaṃ bhagavā rājagahe viharati gijjhakūṭe pabbate. tatra kho bhagavā bhikkhū āmantesi — “bhikkhavo”ti. “bhadante”ti te bhikkhū bhagavato paccassosuṃ. |
1) Một thời Thế Tôn trú ở Rājagaha (Vương Xá), tại núi Gijjhakūṭa (Linh Thứu). 2) Tại đấy Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo... |
1) On one occasion the Blessed One was dwelling at Rājagaha on Mount Vulture Peak. 2) There the Blessed One addressed the bhikkhus thus: “Bhikkhus!” — “Venerable sir!” those bhikkhus replied. |
|
bhagavā etadavoca -- ♦ “anamataggoyaṃ, bhikkhave, saṃsāro. pubbā koṭi na paññāyati avijjānīvaraṇānaṃ sattānaṃ taṇhāsaṃyojanānaṃ sandhāvataṃ saṃsarataṃ. |
3) Thế Tôn nói như sau: -- Vô thỉ là luân hồi này, này các Tỷ-kheo. Khởi điểm không thể nêu rõ đối với sự lưu chuyển luân hồi của các chúng sanh bị vô minh che đậy, bị tham ái trói buộc. |
3) The Blessed One said this: — “Bhikkhus, this saṃsāra is without discoverable beginning. A first point is not discerned of beings roaming and wandering on hindered by ignorance and fettered by craving. |
| bhūtapubbaṃ, bhikkhave, imassa vepullassa pabbatassa ‘pācīnavaṃso’tveva samaññā udapādi. tena kho pana, bhikkhave, samayena manussānaṃ ‘tivarā’tveva samaññā udapādi. tivarānaṃ, bhikkhave, manussānaṃ cattārīsa vassasahassāni āyuppamāṇaṃ ahosi. tivarā, bhikkhave, manussā pācīnavaṃsaṃ pabbataṃ catūhena ārohanti, catūhena orohanti. | 4) Thuở xưa, này các Tỷ-kheo, núi Vepulla này được biết với tên là Pācīnavaṃsa. Lúc bấy giờ, dân chúng được biết với tên là Tivarā. Này các Tỷ-kheo, dân chúng Tivarā có tuổi thọ đến 40.000 năm. Này các Tỷ-kheo, dân chúng Tivarā phải bốn ngày để leo lên núi Pācīnavaṃsa, phải bốn ngày để leo xuống. |
4) In the past, bhikkhus, this Mount Vepulla was called Pācı̄navaṃsa, [191] and at that time these people were called Tivaras. The life span of the Tivaras was 40,000 years. (263) They could climb Mount Pācı̄navaṃsa in four days and descend in four days. |
| tena kho pana, bhikkhave, samayena kakusandho bhagavā arahaṃ sammāsambuddho loke uppanno hoti. kakusandhassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa vidhurasañjīvaṃ nāma sāvakayugaṃ ahosi aggaṃ bhaddayugaṃ. | 5) Lúc bấy giờ, này các Tỷ-kheo, Thế Tôn Kakusandha, bậc Ứng Cúng, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện ở đời. Này các Tỷ-kheo, Thế Tôn Kakusandha, bậc Ứng Cúng, Chánh Ðẳng Giác, có hai vị đệ tử, hai vị thượng thủ, hiền thiện tên là Vidhura và Sañjı̄va. | 5) At that time the Blessed One Kakusandha, an Arahant, a Perfectly Enlightened One, had arisen in the world. His two chief disciples were named Vidhura and Sañjı̄va, an excellent pair. |
| passatha, bhikkhave, sā cevimassa pabbatassa samaññā antarahitā, te ca manussā kālaṅkatā, so ca bhagavā parinibbuto. | 6) Hãy nhìn xem, này các Tỷ-kheo, tên của hòn núi ấy đã biến mất, dân chúng ấy đã mệnh chung, và bậc Thế Tôn ấy đã nhập diệt. | 6) See, bhikkhus! That name for this mountain has disappeared, those people have died, and that Blessed One has attained final Nibbāna. |
| evaṃ aniccā, bhikkhave, saṅkhārā; evaṃ addhuvā, bhikkhave, saṅkhārā; evaṃ anassāsikā, bhikkhave, saṅkhārā. yāvañcidaṃ, bhikkhave, alameva sabbasaṅkhāresu nibbindituṃ, alaṃ virajjituṃ, alaṃ vimuccituṃ. | 7) Vô thường như vậy, này các Tỷ-kheo, là các hành. Không kiên cố như vậy, này các Tỷ-kheo, là các hành. Bất an như vậy, này các Tỷ-kheo, là các hành. Cho đến như vậy, này các Tỷ-kheo là vừa đủ để nhàm chán, là vừa đủ để từ bỏ, là vừa đủ để giải thoát đối với tất cả các hành. | 7) So impermanent are formations, bhikkhus, so unstable, so unreliable. It is enough, bhikkhus, to experience revulsion towards all formations, enough to become dispassionate towards them, enough to be liberated from them. |
| ♦ “bhūtapubbaṃ, bhikkhave, imassa vepullassa pabbatassa ‘vaṅkako’tveva samaññā udapādi. tena kho pana, bhikkhave, samayena manussānaṃ ‘rohitassā’tveva samaññā udapādi. rohitassānaṃ, bhikkhave, manussānaṃ tiṃsavassasahassāni āyuppamāṇaṃ ahosi. rohitassā, bhikkhave, manussā vaṅkakaṃ pabbataṃ tīhena ārohanti, tīhena orohanti. | 8) Thuở xưa, này các Tỷ-kheo, núi Vepulla này được biết với tên là Vaṅkaka. Lúc bấy giờ, này các Tỷ-kheo, dân chúng được biết với tên là Rohita. Này các Tỷ-kheo, dân chúng Rohita có tuổi thọ đến 30.000 năm. Này các Tỷ-kheo, dân chúng Rohita phải ba ngày để leo lên núi Vaṅkaka, phải ba ngày để leo xuống. | 8) “[At another time] in the past, bhikkhus, this Mount Vepulla was called Vaṅkaka, and at that time these people were called Rohitassas. The life span of the Rohitassas was 30,000 years. (264) They could climb Mount Vaṅkaka in three days and descend in three days. |
| tena kho pana, bhikkhave, samayena koṇāgamano bhagavā arahaṃ sammāsambuddho loke uppanno hoti. koṇāgamanassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa bhiyyosuttaraṃ nāma sāvakayugaṃ ahosi aggaṃ bhaddayugaṃ. | 9) Lúc bấy giờ, này các Tỷ-kheo, Thế Tôn Koṇāgamana, bậc Ứng Cúng, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện ở đời. Này các Tỷ-kheo, Thế Tôn Koṇāgamana, bậc Ứng Cúng, Chánh Ðẳng Giác, có hai vị đệ tử, hai vị thượng thủ, hiền thiện tên là Bhiyya và Suttara. | 9) At that time the Blessed One Koṇāgamana, an Arahant, a Perfectly Enlightened One, had arisen in the world. His two chief disciples were named Bhiyyosa and Uttara, an excellent pair. |
| passatha, bhikkhave, sā cevimassa pabbatassa samaññā antarahitā, te ca manussā kālaṅkatā, so ca bhagavā parinibbuto. evaṃ aniccā, bhikkhave, saṅkhārā ... pe ... alaṃ vimuccituṃ. | 10) Hãy nhìn xem, này các Tỷ-kheo, tên của hòn núi ấy đã biến mất, dân chúng ấy đã mệnh chung, và bậc Thế Tôn ấy đã nhập diệt. Vô thường như vậy, này các Tỷ-kheo, là các hành... là vừa đủ để giải thoát đối với tất cả các hành. | 10) See, bhikkhus! That name for this mountain has disappeared, those people have died, and that Blessed One has attained final Nibbāna. [192] |
| ♦ “bhūtapubbaṃ, bhikkhave, imassa vepullassa pabbatassa ‘supasso’tveva {suphassotveva (sī.)} samaññā udapādi. tena kho pana, bhikkhave, samayena manussānaṃ ‘suppiyā’tveva {appiyātveva (sī.)} samaññā udapādi. suppiyānaṃ, bhikkhave, manussānaṃ vīsativassasahassāni āyuppamāṇaṃ ahosi. suppiyā, bhikkhave, manussā supassaṃ pabbataṃ dvīhena ārohanti, dvīhena orohanti. | 11) Thuở xưa, này các Tỷ-kheo, núi Vepulla này được biết với tên là Supassa. Lúc bấy giờ, này các Tỷ-kheo, dân chúng được biết với tên là Suppiya. Này các Tỷ-kheo, dân chúng Suppiya có tuổi thọ đến 20.000 năm. Này các Tỷ-kheo, dân chúng Suppiya phải hai ngày để leo núi Supassa, phải hai ngày để leo xuống. |
11) So impermanent are formations…. It is enough to be liberated from them. “[At still another time] in the past, bhikkhus, this Mount Vepulla was called Supassa, and at that time these people were called Suppiyas. The life span of the Suppiyas was 20,000 years. They could climb Mount Supassa in two days and descend in two days. |
| tena kho pana, bhikkhave, samayena kassapo bhagavā arahaṃ sammāsambuddho loke uppanno hoti. kassapassa, bhikkhave, bhagavato arahato sammāsambuddhassa tissabhāradvājaṃ nāma sāvakayugaṃ ahosi aggaṃ bhaddayugaṃ. | 12) Lúc bấy giờ, Thế Tôn Kassapa, bậc Ứng Cúng, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện ở đời. Này các Tỷ-kheo, Thế Tôn Kassapa, bậc Ứng Cúng, Chánh Ðẳng Giác, có hai đệ tử, hai vị thượng thủ, hiền thiện tên là Tissa và Bhāradvāja. | 12) At that time the Blessed One Kassapa, an Arahant, a Perfectly Enlightened One, had arisen in the world. His two chief disciples were named Tissa and Bhāradvāja, an excellent pair. |
| passatha, bhikkhave, sā cevimassa pabbatassa samaññā antarahitā, te ca manussā kālaṅkatā, so ca bhagavā parinibbuto. | 13) Hãy nhìn xem, này các Tỷ-kheo, tên của hòn núi ấy đã biến mất, dân chúng ấy đã mệnh chung, và bậc Thế Tôn ấy đã nhập diệt. | 13) See, bhikkhus! That name for this mountain has disappeared, those people have died, and that Blessed One has attained final Nibbāna. |
| evaṃ aniccā, bhikkhave, saṅkhārā; evaṃ addhuvā, bhikkhave, saṅkhārā ... pe ... alaṃ vimuccituṃ. | 14) Vô thường như vậy, này các Tỷ-kheo, là các hành. Không kiên cố như vậy, này các Tỷ-kheo, là các hành... là vừa đủ để được giải thoát đối với tất cả các hành. | 14) So impermanent are formations…. It is enough to be liberated from them. |
| ♦ “etarahi kho pana, bhikkhave, imassa vepullassa pabbatassa ‘vepullo’tveva samaññā udapādi. etarahi kho pana, bhikkhave, imesaṃ manussānaṃ ‘māgadhakā’tveva samaññā udapādi. māgadhakānaṃ, bhikkhave, manussānaṃ appakaṃ āyuppamāṇaṃ parittaṃ lahukaṃ {lahusaṃ (sī.)}; yo ciraṃ jīvati so vassasataṃ appaṃ vā bhiyyo. māgadhakā, bhikkhave, manussā vepullaṃ pabbataṃ muhuttena ārohanti muhuttena orohanti. | 15) Hiện tại, này các Tỷ-kheo, núi Vepulla này được biết với tên là Vepulla. Hiện tại, này các Tỷ-kheo, dân chúng ấy được biết với tên là Māgadhakā. Tuổi thọ dân chúng Māgadhakā ấy, này các Tỷ-kheo, là ít, nhẹ, không bao nhiêu, họ sống lâu cho đến 100 tuổi hay hơn một chút. Dân chúng Māgadhakā, này các Tỷ-kheo, leo lên núi Vepulla này trong một thời gian ngắn, leo xuống trong một thời gian ngắn. | 15) “At present, bhikkhus, this Mount Vepulla is called Vepulla, and at present these people are called Māgadhans. The life span of the Māgadhans is short, limited, fleeting; one who lives long lives a 100 years or a little more. The Magadhans climb Mount Vepulla in an hour and descend in an hour. |
| etarahi kho panāhaṃ, bhikkhave, arahaṃ sammāsambuddho loke uppanno. mayhaṃ kho pana, bhikkhave, sāriputtamoggallānaṃ nāma sāvakayugaṃ aggaṃ bhaddayugaṃ. | 16) Hiện tại, này các Tỷ-kheo, Ta, bậc Ứng Cúng, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện ở đời. Này các Tỷ-kheo, Ta có hai vị đệ tử, hai vị thượng thủ, hiền thiện tên là Sāriputta và Moggallāna. | 16) At present I have arisen in the world, an Arahant, a Perfectly Enlightened One. My two chief disciples are named Sāriputta and Moggallāna, an excellent pair. |
| bhavissati, bhikkhave, so samayo yā ayañcevimassa pabbatassa samaññā antaradhāyissati, ime ca manussā kālaṃ karissanti, ahañca parinibbāyissāmi. | 17) Một thời sẽ đến, này các Tỷ-kheo, tên của ngọn núi này sẽ biến mất, dân chúng sẽ mệnh chung, và Ta sẽ nhập diệt. | 17) There will come a time, bhikkhus, [193] when the name for this mountain will have disappeared, when these people will have died, and I will have attained final Nibbāna. |
| evaṃ aniccā, bhikkhave, saṅkhārā; evaṃ addhuvā, bhikkhave, saṅkhārā; evaṃ anassāsikā, bhikkhave, saṅkhārā. yāvañcidaṃ, bhikkhave, alameva sabbasaṅkhāresu nibbindituṃ, alaṃ virajjituṃ, alaṃ vimuccitun”ti. | 18) Vô thường như vậy, này các Tỷ-kheo, là các hành. Không kiên cố, này các Tỷ-kheo, là các hành. Bất an như vậy, này các Tỷ-kheo, là các hành. Cho đến như vậy, này các Tỷ-kheo, là vừa đủ để được nhàm chán, là vừa đủ để từ bỏ, là vừa đủ để giải thoát đối với tất cả các hành. | 18) So impermanent are formations, bhikkhus, so unstable, so unreliable. It is enough, bhikkhus, to experience revulsion towards all formations, enough to become dispassionate towards them, enough to be liberated from them.” |
|
♦ idamavoca bhagavā. idaṃ vatvāna sugato athāparaṃ etadavoca satthā — ♦ “pācīnavaṃso tivarānaṃ, rohitassāna vaṅkako. ♦ suppiyānaṃ supassoti, māgadhānañca vepullo. ♦ “aniccā vata saṅkhārā, uppādavayadhammino. ♦ uppajjitvā nirujjhanti, tesaṃ vūpasamo sukho”ti. dasamaṃ. |
19) Thế Tôn nói như vậy, bậc Thiện Thệ nói như vậy xong, bậc Ðạo Sư lại nói thêm: Pācīnavamsa, Chư hành là vô thường, |
19) This is what the Blessed One said. Having said this, the Fortunate One, the Teacher, further said this: “This was called Pācı̄navaṃsa by the Tivaras, And Vaṅkaka by the Rohitassas, Supassa by the Suppiyā people, Vepulla by the Māgadhan folk. “Impermanent, alas, are formations, Their nature is to arise and vanish. Having arisen, they cease: Their appeasement is blissful.” (265) |
|
♦ dutiyo vaggo. ♦ tassuddānaṃ — ♦ duggataṃ sukhitañceva, tiṃsa mātāpitena ca. ♦ bhātā bhaginī putto ca, dhītā vepullapabbataṃ. ♦ anamataggasaṃyuttaṃ samattaṃ. |
*****
(8) Duggata: Chú giải giải thích là nghèo đói.
*****
(262) The same group of bhikkhus provided the occasion for the Buddha to institute the offering of the kaṭhina robe at the end of the Vassa, the annual rains residence; see Vin I 253–54. Forest dwelling, etc., are four of the ascetic practices (dhutaṅga). Spk: Yet all were still with fetters (sabbe sasaṃyojanā): Some were stream-enterers, some oncereturners, some nonreturners, but among them there were no worldlings or arahants.
(263) On the variations in the human life span during the epochs of the different Buddhas, see DN II 3,28–4,5. DN III 68–76 explains how the life span of humans will decline still further as a result of moral degeneration until it reaches a low of ten years, after which it will increase until it reaches 80,000 years in the time of the future Buddha Metteyya.
(264) Spk says that the text should not be interpreted to mean that the life span gradually decreased from Kakusandha’s age directly to that of Koṇāgamana’s. Rather, the life span after Kakusandha’s parinibbāna continually decreased until it reached the minimum of ten years, then it increased to an incalculable (asaṅkheyya), and then decreased again until it reached 30,000 years, at which time Koṇāgamana arose in the world. The same pattern applies to the subsequent cases, including that of Metteyya (see n. 263).
(265) Also at 6:15 (I, v. 609). See too v. 21 and I, n. 20.
*****
Nguồn (Source):
- Pāḷi: digitalpalireader.online
- Vietnamese: (HT. Thích Minh Châu dịch): khemarama.net
- English: (Translated by Bhikkhu Bodhi): en.khemarama.net
