Saṃyutta Nikāya (SN) - Tương Ưng Bộ Kinh - The Connected Discourses of the Buddha
[3] Khandhavaggapāḷi - Thiên Uẩn - The Book of the Aggregates
*****
[11] Valāhaka Saṃyutta
Tương Ưng Thần Mây
Connected Discourses on Cloud Devas [254]
♦ 1. Suddhikasuttaṃ (SN 32.1) – I. Chủng Loại (S.iii,254) – 1. Simple Version
| ♦ 550. sāvatthinidānaṃ. “valāhakakāyike vo, bhikkhave, deve desessāmi. taṃ suṇātha. |
1-2) Trú ở Sāvatthī... 3) -- Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ thuyết cho các Ông về chư Thiên thuộc loại thần mây. Hãy lắng nghe. |
1-2) At Sāvatthī… 3) — “Bhikkhus, I will teach you about the devas of the cloud-dwelling order. Listen to that…. |
| katame ca, bhikkhave, valāhakakāyikā devā? santi, bhikkhave, sītavalāhakā devā; santi uṇhavalāhakā devā; santi abbhavalāhakā devā; santi vātavalāhakā devā; santi vassavalāhakā devā — | 4) -- Này các Tỷ-kheo, thế nào là chư Thiên thuộc loại thần mây? Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, thuộc loại mây lạnh. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, thuộc loại mây nóng. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, thuộc loại mây sấm. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, thuộc loại mây gió. Có chư Thiên, này các Tỷ-kheo, thuộc loại mây mưa. |
4) — “And what, bhikkhus, are the devas of the cloudd welling order? (291) There are, bhikkhus, cool-cloud devas, warm-cloud devas, storm-cloud devas, wind-cloud devas, and rain-cloud devas. |
| ime vuccanti, bhikkhave, ‘valāhakakāyikā devā’”ti. paṭhamaṃ. | 5) Như vậy, này các Tỷ-kheo, họ được gọi là chư Thiên thuộc loại thần mây. | 5) “These, bhikkhus, are called the devas of the clouddwelling order.” |
♦ 2. Sucaritasuttaṃ (SN 32.2) – II. Thiện Hành (S.iii,254) – 2. Good Conduct
| ♦ 551. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṃ maraṇā valāhakakāyikānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjatī”ti? |
1-3) Nhân duyên ở Sāvatthī... Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn: -- Do nhân gì, do duyên gì, bạch Thế Tôn, ở đây, có loại (chúng sanh), sau khi thân hoại mạng chung, được sanh cọng trú với chư Thiên thuộc loại thần mây? |
(Identical with 31:2, but concerning rebirth in the company of the devas of the cloud-dwelling order.) |
| “idha, bhikkhu, ekacco kāyena sucaritaṃ carati, vācāya sucaritaṃ carati, manasā sucaritaṃ carati. tassa sutaṃ hoti — ‘valāhakakāyikā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulā’ti. | 4) -- Ở đây, này các Tỷ-kheo, có loại (chúng sanh) làm thiện hạnh về thân, làm thiện hạnh về lời nói, làm thiện hạnh về ý. Họ được nghe như sau: "Chư Thiên thuộc loại thần mây được thọ mạng lâu dài, nhan sắc thù thắng, hưởng thọ nhiều lạc". | |
| tassa evaṃ hoti — ‘aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ maraṇā valāhakakāyikānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjeyyan’ti. so kāyassa bhedā paraṃ maraṇā valāhakakāyikānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjati. | 5) Họ suy nghĩ như sau: "Ôi mong rằng, sau khi thân hoại mạng chung, chúng ta được sanh cọng trú với chư Thiên thuộc loại thần mây!" Sau khi thân hoại mạng chung, loại (chúng sanh) ấy được sanh cọng trú với chư Thiên thuộc loại thần mây. | |
| ayaṃ kho, bhikkhu, hetu, ayaṃ paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṃ maraṇā valāhakakāyikānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjatī”ti. dutiyaṃ. | 6) Do nhân này, do duyên này, này Tỷ-kheo, ở đây, có loại (chúng sanh), sau khi thân hoại mạng chung, được sanh cọng trú với chư Thiên thuộc loại thần mây. |
♦ 3-12. Sītavalāhakadānūpakārasuttadasakaṃ (SN 32.3-12) – III. Ủng Hộ Bố Thí (S.iii,254) – 3-12. With the Support of Giving (1)
| ♦ 552-561. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sītavalāhakānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjatī”ti? |
1-3) Nhân duyên ở Sāvatthī... Ngồi xuống một bên, vị Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn: -- Do nhân gì, do duyên gì, bạch Thế Tôn, ở đây, có loại (chúng sanh), sau khi thân hoại mạng chung, được sanh cọng trú với chư Thiên thuộc loại thần mây lạnh? |
(These suttas are modelled on 31:13-22, but concerning rebirth in the company of the cool-cloud devas.) (292) [255] |
| “idha bhikkhu, ekacco kāyena sucaritaṃ carati, vācāya sucaritaṃ carati, manasā sucaritaṃ carati. tassa sutaṃ hoti — ‘sītavalāhakā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulā’ti. | 4) -- Ở đây, này Tỷ-kheo, có loại (chúng sanh) làm thiện hạnh về thân, làm thiện hạnh về lời nói, làm thiện hạnh về ý. Họ được nghe như sau: "Chư Thiên thuộc loại thần mây lạnh được thọ mạng lâu dài, nhan sắc thù thắng, hưởng thọ nhiều lạc". | |
| tassa evaṃ hoti — ‘aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sītavalāhakānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjeyyan’ti. | 5) Họ suy nghĩ như sau: "Ôi mong rằng, sau khi thân hoại mạng chung, chúng ta được sanh cọng trú với chư Thiên thuộc loại thần mây lạnh!" | |
| so annaṃ deti ... pe ... padīpeyyaṃ deti. so kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sītavalāhakānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjati. | Họ bố thí đồ ăn... Họ bố thí đèn dầu. Sau khi thân hoại mạng chung, họ được sanh cọng trú với chư Thiên thuộc loại thần mây lạnh. | |
| ayaṃ kho, bhikkhu, hetu, ayaṃ paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sītavalāhakānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjatī”ti. dvādasamaṃ. | 6) Do nhân này, do duyên này, này Tỷ-kheo, ở đây, một loại (chúng sanh), sau khi thân hoại mạng chung, được sanh cọng trú chư Thiên thuộc loại thần mây lạnh. |
♦ 13-52. Uṇhavalāhakadānūpakārasuttacālīsakaṃ (SN 32.13-52) – IV-VII. Ủng Hộ Bố Thí (2-5) (S.iii,256) – 13-52. With the Support of Giving (2)
| ♦ 562-601. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṃ maraṇā uṇhavalāhakānaṃ devānaṃ ... pe ... abbhavalāhakānaṃ devānaṃ ... pe ... vātavalāhakānaṃ devānaṃ ... pe ... vassavalāhakānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjatī”ti? | (Như kinh trên, chỉ khác là "chư Thiên thuộc loại thần mây khác như thần mây nóng" ... "thần mây mưa"). | (These suttas repeat the paradigm in regard to rebirth among the other types of cloud-dwelling devas.) [256] |
| “idha, bhikkhu, ekacco kāyena sucaritaṃ carati, vācāya sucaritaṃ carati, manasā sucaritaṃ carati. tassa sutaṃ hoti — ‘vassavalāhakā devā dīghāyukā vaṇṇavanto sukhabahulā’ti. | ||
| tassa evaṃ hoti — ‘aho vatāhaṃ kāyassa bhedā paraṃ maraṇā vassavalāhakānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjeyyan’ti. | ||
| so annaṃ deti ... pe ... padīpeyyaṃ deti. so kāyassa bhedā paraṃ maraṇā vassavalāhakānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjati. | ||
| ayaṃ kho, bhikkhu, hetu, ayaṃ paccayo, yena midhekacco kāyassa bhedā paraṃ maraṇā vassavalāhakānaṃ devānaṃ sahabyataṃ upapajjatī”ti. dvepaññāsamaṃ. |
♦ 53. Sītavalāhakasuttaṃ (SN 32.53) – VIII. Lạnh – 53. Cool-Cloud Devas
| ♦ 602. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yenekadā sītaṃ hotī”ti? |
1-3) Nhân duyên ở Sāvatthī... Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo ấy bạch Thế Tôn: -- Do nhân gì, do duyên gì, bạch Thế Tôn, có khi trời lạnh? |
1-3) At Sāvatthī… Sitting to one side, that bhikkhu said to the Blessed One: — “Venerable sir, what is the cause and reason why it sometimes becomes cool?” |
| “santi, bhikkhu, sītavalāhakā nāma devā. tesaṃ yadā evaṃ hoti — ‘yaṃnūna mayaṃ sakāya ratiyā vaseyyāmā’ti {rameyyāmāti (sī. syā. kaṃ. pī.) evamuparipi}, tesaṃ taṃ cetopaṇidhimanvāya sītaṃ hoti. | 4) -- Này Tỷ-kheo, có chư Thiên được gọi là thần mây lạnh. Khi chư Thiên ấy suy nghĩ: "Chúng ta hãy sống, hoan hỉ với tự thân". Tùy theo tâm nguyện của họ, trời lạnh. | 4) — “There are, bhikkhu, what are called cool-cloud devas. When it occurs to them, ‘Let us revel in our own kind of delight,’ (293) then, in accordance with their wish, it becomes cool. |
| ayaṃ kho, bhikkhu, hetu, ayaṃ paccayo, yenekadā sītaṃ hotī”ti. tepaññāsamaṃ. | 5) Do nhân này, do duyên này, này Tỷ-kheo, có khi trời lạnh. | 5) This, bhikkhu, is the cause and reason why it sometimes becomes cool.” |
♦ 54. Uṇhavalāhakasuttaṃ (SN 32.54) – IX. Trời Nóng (S.iii,256) – 54. Warm-Cloud Devas
| ♦ 603. sāvatthinidānaṃ . ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yenekadā uṇhaṃ hotī”ti? | (Như kinh trên, chỉ khác .... "ở đây là trời nóng và thuộc chư Thiên thuộc loại mây nóng"). | 1-3) … “Venerable sir, what is the cause and reason why it sometimes becomes warm?” |
| “santi, bhikkhu, uṇhavalāhakā nāma devā. tesaṃ yadā evaṃ hoti — ‘yaṃnūna mayaṃ sakāya ratiyā vaseyyāmā’ti, tesaṃ taṃ cetopaṇidhimanvāya uṇhaṃ hoti. | 4) — “There are, bhikkhu, what are called warm-cloud devas. When it occurs to them, ‘Let us revel in our own kind of delight,’ then, in accordance with their wish, it becomes warm. | |
| ayaṃ kho, bhikkhu, hetu, ayaṃ paccayo, yenekadā uṇhaṃ hotī”ti. catupaññāsamaṃ. | 5) This, bhikkhu, is the cause and reason why it sometimes becomes warm.” |
♦ 55. Abbhavalāhakasuttaṃ (SN 32.55) – X. Trời Sấm – 55. Storm-Cloud Devas
| ♦ 604. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yenekadā abbhaṃ hotī”ti? | (Như kinh trên, chỉ khác ... "ở đây là trời sấm và thuộc chư Thiên loại mây sấm"). | 1-3) … “Venerable sir, what is the cause and reason why it sometimes becomes stormy?” |
| “santi, bhikkhu, abbhavalāhakā nāma devā. tesaṃ yadā evaṃ hoti — ‘yaṃnūna mayaṃ sakāya ratiyā vaseyyāmā’ti, tesaṃ taṃ cetopaṇidhimanvāya abbhaṃ hoti. | 4) — “There are, bhikkhu, what are called storm-cloud devas. When it occurs to them, ‘Let us revel in our own kind of delight,’ then, in accordance with their wish, it becomes stormy. | |
| ayaṃ kho, bhikkhu, hetu, ayaṃ paccayo, yenekadā abbhaṃ hotī”ti. pañcapaññāsamaṃ. | 5) This, bhikkhu, is the cause and reason why it sometimes becomes stormy.” |
♦ 56. Vātavalāhakasuttaṃ (SN 32.56) – XI. Trời Gió – 56. Wind-Cloud Devas
| ♦ 605. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yenekadā vāto hotī”ti? | (Như kinh trên, chỉ khác ... "ở đây trời gió và thuộc chư Thiên loại mây gió"). | 1-3) … “Venerable sir, what is the cause and reason why it sometimes becomes windy?” |
| “santi, bhikkhu, vātavalāhakā nāma devā. tesaṃ yadā evaṃ hoti — ‘yaṃnūna mayaṃ sakāya ratiyā vaseyyāmā’ti, tesaṃ taṃ cetopaṇidhimanvāya vāto hoti. | 4) — “There are, bhikkhu, what are called wind-cloud devas. [257] When it occurs to them, ‘Let us revel in our own kind of delight,’ then, in accordance with their wish, it becomes windy. | |
| ayaṃ kho, bhikkhu, hetu, ayaṃ paccayo, yenekadā vāto hotī”ti. chappaññāsamaṃ. | 5) This, bhikkhu, is the cause and reason why it sometimes becomes windy.” |
♦ 57. Vassavalāhakasuttaṃ (SN 32.57) – XII. Trời Mưa – 57. Rain-Cloud Devas
| ♦ 606. sāvatthinidānaṃ. ekamantaṃ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṃ etadavoca — “ko nu kho, bhante, hetu, ko paccayo, yenekadā devo vassatī”ti? | (Như kinh trên, chỉ khác ... "ở đây trời mưa và thuộc chư Thiên loại mây mưa"). | 1-3) … “Venerable sir, what is the cause and reason why it sometimes rains?” |
| “santi, bhikkhu, vassavalāhakā nāma devā. tesaṃ yadā evaṃ hoti — ‘yaṃnūna mayaṃ sakāya ratiyā vaseyyāmā’ti, tesaṃ taṃ cetopaṇidhimanvāya devo vassati. | 4) — “There are, bhikkhu, what are called rain-cloud devas. When it occurs to them, ‘Let us revel in our own kind of delight,’ then, in accordance with their wish, it rains. | |
| ayaṃ kho, bhikkhu, hetu, ayaṃ paccayo, yenekadā devo vassatī”ti. sattapaññāsamaṃ. | 5) This, bhikkhu, is the cause and reason why it sometimes rains.” | |
|
♦ sattapaññāsasuttantaṃ niṭṭhitaṃ. ♦ valāhakasaṃyuttaṃ samattaṃ. ♦ tassuddānaṃ — ♦ suddhikaṃ sucaritañca dānūpakārapaññāsaṃ. ♦ sītaṃ uṇhañca abbhañca vātavassavalāhakāti. |
*****
(291) Spk: These are devas living in space who have arisen in the company of the devas called the cloud dwellers.
(292) The numbering of suttas in Ee has gone awry here, both in text and translation.
(293) I follow Se and Ee: Yaṃ nūna mayaṃ sakāya ratiyā rameyyāma. Be reads the verb as vaseyyāma. Spk explains that cool weather during the rainy season or winter is a natural coolness caused by the change of seasons, but when it becomes extremely cold during the cool season, or cold during the summer, that is caused by the power of these devas. Similar explanations are given for the other cases.
*****
Nguồn (Source):
- Pāḷi: digitalpalireader.online
- Vietnamese: (HT. Thích Minh Châu dịch): khemarama.net
- English: (Translated by Bhikkhu Bodhi): en.khemarama.net
