Saṃyutta Nikāya (SN) - Tương Ưng Bộ Kinh - The Connected Discourses of the Buddha
[4] Saḷāyatanavaggapāḷi - Thiên Sáu Xứ - The Book of the Six Sense Bases
*****
[03] Mātugāma Saṃyutta
Tương Ưng Nữ Nhân
Connected Discourses on Women
03. Balavaggo – Phẩm Các Sức Mạnh (4) – Powers [246]
♦ 1. Visāradasuttaṃ (SN 37.25) – 25. I. Không Sợ Hãi (Visārada) (S.iv,246) – 25. (1) Confident
| ♦ 304. “pañcimāni, bhikkhave, mātugāmassa balāni. katamāni pañca? rūpabalaṃ, bhogabalaṃ, ñātibalaṃ, puttabalaṃ, sīlabalaṃ — imāni kho, bhikkhave, pañca mātugāmassa balāni. |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, người đàn bà có năm sức mạnh này. Thế nào là năm? Sức mạnh sắc đẹp, sức mạnh tài sản, sức mạnh bà con, sức mạnh con trai, sức mạnh giới hạnh. Này các Tỷ-kheo, người đàn bà có đầy đủ năm sức mạnh này. |
1-2) “Bhikkhus, there are five powers of a woman. What are the five? The power of beauty, the power of wealth, the power of relatives, the power of sons, the power of virtue. These are the five powers of a woman. |
| imehi kho, bhikkhave, pañcahi balehi samannāgato mātugāmo visārado agāraṃ ajjhāvasatī”ti. paṭhamaṃ. | 3) Ðầy đủ năm sức mạnh này, này các Tỷ-kheo, người đàn bà sống ở nhà không có sợ hãi. | 3) When a woman possesses these five powers, she dwells confident at home.” |
♦ 2. Pasayhasuttaṃ (SN 37.26) – 26. II. Ức Chế (Pasayha) (S.iv,246) – 26. (2) Having Won Over
| ♦ 305. “pañcimāni, bhikkhave, mātugāmassa balāni. katamāni pañca? rūpabalaṃ, bhogabalaṃ, ñātibalaṃ, puttabalaṃ, sīlabalaṃ — imāni kho, bhikkhave, pañca mātugāmassa balāni. imehi kho, bhikkhave, pañcahi balehi samannāgato mātugāmo sāmikaṃ pasayha agāraṃ ajjhāvasatī”ti. dutiyaṃ. | ... (Giống như kinh trước, chỉ khác đoạn kết luận: " Ðầy đủ năm sức mạnh này, này các Tỷ-kheo, người đàn bà sống ở nhà, ức chế người chồng ") ... |
“Bhikkhus, there are five powers of a woman…. (as above) … When a woman possesses these five powers, she dwells at home having won over her husband.” (266) |
♦ 3. Abhibhuyyasuttaṃ (SN 37.27) – 27. III. Chinh Phục (Abhibhuyya) (S.iv,246) – 27. (3) Under Her Control
| ♦ 306. “pañcimāni, bhikkhave, mātugāmassa balāni. katamāni pañca? rūpabalaṃ, bhogabalaṃ, ñātibalaṃ, puttabalaṃ, sīlabalaṃ — imāni kho, bhikkhave, pañca mātugāmassa balāni. imehi kho, bhikkhave, pañcahi balehi samannāgato mātugāmo sāmikaṃ abhibhuyya vattatī”ti. tatiyaṃ. | ... (Giống như Kinh trước, chỉ khác đoạn kết luận: " Ðầy đủ năm sức mạnh này, này các Tỷ-kheo, người đàn bà sống ở nhà tiếp tục (vattati) chinh phục người chồng ") ... | “Bhikkhus, there are five powers of a woman…. (as above) … When a woman possesses these five powers, she abides with her husband under her control.” |
♦ 4. Ekasuttaṃ (SN 37.28) – 28. IV. Một (S.iv,246) – 28. (4) One
| ♦ 307. “ekena ca kho, bhikkhave, balena samannāgato puriso mātugāmaṃ abhibhuyya vattati. katamena ekena balena? issariyabalena |
1) ... 2) --Do đầy đủ một sức mạnh, này các Tỷ-kheo, người đàn ông tiếp tục chinh phục người đàn bà. Thế nào là một sức mạnh? Sức mạnh của người làm chủ (issariyabalena). |
1-2) “Bhikkhus, when a man possesses one power, he abides with a woman under his control. What is that one power? The power of authority. |
| abhibhūtaṃ mātugāmaṃ neva rūpabalaṃ tāyati, na bhogabalaṃ tāyati, na ñātibalaṃ tāyati, na puttabalaṃ tāyati, na sīlabalaṃ tāyatī”ti. catutthaṃ. | 3) Người đàn bà đã bị chinh phục bởi sức mạnh của người làm chủ, này các Tỷ-kheo, thời sức mạnh nhan sắc không che chở được, sức mạnh tài sản không che chở được, sức mạnh bà con không che chở được, sức mạnh con trai không che chở được, sức mạnh giới hạnh không che chở được. | 3) When a woman has been overcome by the power of authority, neither the power of beauty can rescue her, nor the power of wealth, nor the power of relatives, nor the power of sons, nor the power of virtue.” [247] |
♦ 5. Aṅgasuttaṃ (SN 37.29) – 29. V. Bộ Phận (S.iv,247) – 29. (5) In That Respect
| ♦ 308. “pañcimāni, bhikkhave, mātugāmassa balāni. katamāni pañca? rūpabalaṃ, bhogabalaṃ, ñātibalaṃ, puttabalaṃ, sīlabalaṃ. |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, người đàn bà có năm sức mạnh này: sức mạnh nhan sắc, sức mạnh tài sản, sức mạnh bà con, sức mạnh con trai, sức mạnh giới hạnh. |
1-2) “Bhikkhus, there are these five powers of a woman. What are the five? The power of beauty, the power of wealth, the power of relatives, the power of sons, the power of virtue. |
| rūpabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, na ca bhogabalena — evaṃ so tenaṅgena aparipūro hoti. yato ca kho, bhikkhave, mātugāmo rūpabalena ca samannāgato hoti, bhogabalena ca — evaṃ so tenaṅgena paripūro hoti. | 3) Người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc, này các Tỷ-kheo, nhưng không có sức mạnh tài sản, như vậy người đàn bà ấy không đầy đủ bộ phận ấy. Và này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc và sức mạnh tài sản, như vậy đàn bà đầy đủ bộ phận ấy. | 3) “If, bhikkhus, a woman possesses the power of beauty but not the power of wealth, then she is deficient in that respect. But if she possesses the power of beauty and the power of wealth too, then she is complete in that respect. |
| rūpabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, bhogabalena ca, na ca ñātibalena — evaṃ so tenaṅgena aparipūro hoti. yato ca kho, bhikkhave, mātugāmo rūpabalena ca samannāgato hoti, bhogabalena ca, ñātibalena ca — evaṃ so tenaṅgena paripūro hoti. | 4) Này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc và sức mạnh tài sản, nhưng không có sức mạnh bà con, như vậy người đàn bà ấy không đầy đủ bộ phận ấy. Và này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc, sức mạnh tài sản và sức mạnh bà con, như vậy người đàn bà ấy đầy đủ bộ phận ấy. | 4) “If, bhikkhus, a woman possesses the powers of beauty and wealth, but not the power of relatives, then she is deficient in that respect. But if she possesses the powers of beauty and wealth, and the power of relatives too, then she is complete in that respect. |
| rūpabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, bhogabalena ca, ñātibalena ca, na ca puttabalena — evaṃ so tenaṅgena aparipūro hoti. yato ca kho, bhikkhave, mātugāmo rūpabalena ca samannāgato hoti, bhogabalena ca, ñātibalena ca, puttabalena ca — evaṃ so tenaṅgena paripūro hoti. | 5) Và này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc, sức mạnh tài sản, sức mạnh bà con, nhưng không có sức mạnh con trai, như vậy người đàn bà ấy không đầy đủ bộ phận ấy. Và này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc, sức mạnh tài sản, sức mạnh bà con và sức mạnh con trai, như vậy người đàn bà ấy đầy đủ bộ phận ấy. | 5) “If, bhikkhus, a woman possesses the powers of beauty, wealth, and relatives, but not the power of sons, then she is deficient in that respect. But if she possesses the powers of beauty, wealth, and relatives, and the power of sons too, then she is complete in that respect. |
| rūpabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, bhogabalena ca, ñātibalena ca, puttabalena ca, na ca sīlabalena — evaṃ so tenaṅgena aparipūro hoti. yato ca kho, bhikkhave, mātugāmo rūpabalena ca samannāgato hoti, bhogabalena ca, ñātibalena ca, puttabalena ca, sīlabalena ca — evaṃ so tenaṅgena paripūro hoti. | 6) Và này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc, sức mạnh tài sản, sức mạnh bà con, sức mạnh con trai, nhưng không có sức mạnh giới hạnh, như vậy người đàn bà ấy không đầy đủ bộ phận ấy. Và này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc, sức mạnh tài sản, sức mạnh con trai, sức mạnh bà con và sức mạnh giới hạnh, như vậy người đàn bà ấy đầy đủ bộ phận ấy. | 6) “If, bhikkhus, a woman possesses the powers of beauty, wealth, relatives, and sons, but not the power of virtue, then she is deficient in that respect. But if she possesses the powers of beauty, wealth, relatives, and sons, and the power of virtue too, then she is complete in that respect. |
| imāni kho, bhikkhave, pañca mātugāmassa balānī”ti. pañcamaṃ. | 7) Này các Tỷ-kheo, đây là năm sức mạnh của người đàn bà. | 7) “These are the five powers of a woman.” |
♦ 6. Nāsentisuttaṃ (SN 37.30) – 30. VI. Họ Ðuổi Ði (5) (S.iv,247) – 30. (6) They Expel
| ♦ 309. “pañcimāni, bhikkhave, mātugāmassa balāni. katamāni pañca? rūpabalaṃ, bhogabalaṃ, ñātibalaṃ, puttabalaṃ, sīlabalaṃ. |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, người đàn bà có năm sức mạnh này. Thế nào là năm? Sức mạnh nhan sắc, sức mạnh tài sản, sức mạnh bà con, sức mạnh con trai, sức mạnh giới hạnh. |
1-2) “Bhikkhus, there are these five powers of a woman … [248] ... the power of virtue. |
| rūpabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, na ca sīlabalena, nāsenteva naṃ, kule na vāsenti. | 3) Này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc, nhưng không có sức mạnh giới hạnh, thời họ đuổi người đàn bà ấy, không cho ở trong gia đình. | 3) “If, bhikkhus, a woman possesses the power of beauty but not the power of virtue, they expel her; they do not accommodate her in the family. (267) |
| rūpabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, bhogabalena ca, na ca sīlabalena, nāsenteva naṃ, kule na vāsenti. | Và này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc và sức mạnh tài sản, nhưng không có sức mạnh giới hạnh, thời họ đuổi người đàn bà ấy, không cho ở trong gia đình. | “If, bhikkhus, a woman possesses the powers of beauty and wealth, but not the power of virtue, they expel her; they do not accommodate her in the family. |
| rūpabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, bhogabalena ca, ñātibalena ca, na ca sīlabalena, nāsenteva naṃ, kule na vāsenti. | Và này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc, sức mạnh tài sản, sức mạnh bà con, nhưng không có sức mạnh giới hạnh, thời họ đuổi người đàn bà ấy, không cho ở trong gia đình. | “If, bhikkhus, a woman possesses the powers of beauty, wealth, and relatives, but not the power of virtue, they expel her; they do not accommodate her in the family. |
| rūpabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, bhogabalena ca, ñātibalena ca, puttabalena ca, na ca sīlabalena, nāsenteva naṃ, kule na vāsenti. | Và này các Tỷ-kheo, nếu người đàn bà đầy đủ sức mạnh nhan sắc, sức mạnh tài sản, sức mạnh bà con, sức mạnh con trai, nhưng không có sức mạnh giới hạnh, thời họ đuổi người đàn bà ấy, không cho ở trong gia đình. | “If, bhikkhus, a woman possesses the powers of beauty, wealth, relatives, and sons, but not the power of virtue, they expel her; they do not accommodate her in the family. |
| sīlabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, na ca rūpabalena, vāsenteva naṃ, kule na nāsenti. | 4) Này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh giới hạnh, nhưng không có sức mạnh nhan sắc, thời họ để người đàn bà ấy ở trong gia đình, không có đuổi đi. | 4) “If, bhikkhus, a woman possesses the power of virtue but not the power of beauty, they accommodate her in the family; they do not expel her. (268) |
| sīlabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, na ca bhogabalena, vāsenteva naṃ, kule na nāsenti. | Và này các Tỷ-kheo, người đàn bà có sức mạnh giới hạnh, nhưng không có sức mạnh tài sản, thời họ để người đàn bà ấy ở trong gia đình, không có đuổi đi. | “If, bhikkhus, a woman possesses the power of virtue but not the power of wealth, they accommodate her in the family; they do not expel her. |
| sīlabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, na ca ñātibalena, vāsenteva naṃ, kule na nāsenti. | Này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh giới hạnh, nhưng không có sức mạnh bà con, họ để người đàn bà ấy ở trong gia đình, không có đuổi đi. | “If, bhikkhus, a woman possesses the power of virtue but not the power of relatives, they accommodate her in the family; they do not expel her. |
| sīlabalena ca, bhikkhave, mātugāmo samannāgato hoti, na ca puttabalena, vāsenteva naṃ, kule na nāsenti. | Này các Tỷ-kheo, người đàn bà đầy đủ sức mạnh giới hạnh, nhưng không có sức mạnh con trai, thời họ để người đàn bà ấy ở trong gia đình, không có đuổi đi. | “If, bhikkhus, a woman possesses the power of virtue but not the power of sons, they accommodate her in the family; they do not expel her. |
| imāni kho, bhikkhave, pañca mātugāmassa balānī”ti. chaṭṭhaṃ. | 5) Này các Tỷ-kheo, đây là năm sức mạnh của người đàn bà. | 5) “These are the five powers of a woman.” |
♦ 7. Hetusuttaṃ (SN 37.31) – 31. VII. Nhân (S.iv,248) – 31. (7) The Cause
| ♦ 310. “pañcimāni, bhikkhave, mātugāmassa balāni. katamāni pañca? rūpabalaṃ, bhogabalaṃ, ñātibalaṃ, puttabalaṃ, sīlabalaṃ. |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, có năm sức mạnh này của người đàn bà. Thế nào là năm? Sức mạnh nhan sắc, sức mạnh tài sản, sức mạnh bà con, sức mạnh con trai, sức mạnh giới hạnh. |
1-2) — “Bhikkhus, there are these five powers of a woman … the power of virtue. |
| na, bhikkhave, mātugāmo rūpabalahetu vā bhogabalahetu vā ñātibalahetu vā puttabalahetu vā kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapajjati. | 3) Này các Tỷ-kheo, người đàn bà không do nhân nhan sắc, không do nhân tài sản, không do nhân bà con hay không do nhân con trai, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh thiện thú, thiên giới, cõi đời này. | 3) “Bhikkhus, it is not because of the power of beauty, or the power of wealth, or the power of relatives, or the power of sons, that with the breakup of the body, after death, a woman is reborn in a good destination, in a heavenly world. |
| sīlabalahetu kho, bhikkhave, mātugāmo kāyassa bhedā paraṃ maraṇā sugatiṃ saggaṃ lokaṃ upapajjati. | 4) Này các Tỷ-kheo, người đàn bà do nhân giới hạnh, sau khi thân hoại mạng chung, được sanh thiện thú, thiên giới, cõi đời này. | 4) It is because of the power of virtue that a woman is reborn in a good destination, in a heavenly world. |
| imāni kho, bhikkhave, pañca mātugāmassa balānī”ti. sattamaṃ. | 5) Này các Tỷ-kheo, đây là năm sức mạnh của người đàn bà. | 5) “These are the five powers of a woman.” [249] |
♦ 8. Ṭhānasuttaṃ (SN 37.32) – 32. VIII. Sự Kiện (Ṭhānaṃ) (S.iv,249) – 32 .(8) Situations
| ♦ 311. “pañcimāni, bhikkhave, ṭhānāni dullabhāni akatapuññena mātugāmena. katamāni pañca? |
1) ... 2) -- Này các Tỷ-kheo, có năm sự kiện này thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. Thế nào là năm? |
1-2) — “Bhikkhus, there are five situations that are difficult to obtain for a woman who has not done merit. What are the five? |
| patirūpe kule jāyeyyanti — idaṃ, bhikkhave, paṭhamaṃ ṭhānaṃ dullabhaṃ akatapuññena mātugāmena. | 3) "Mong rằng tôi được sanh trong một gia đình thích đáng!" Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ nhất thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. | 3) “She may wish: ‘May I be born into a suitable family!’ This is the first situation that is difficult to obtain for a woman who has not done merit. |
| patirūpe kule jāyitvā patirūpaṃ kulaṃ gaccheyyanti — idaṃ, bhikkhave, dutiyaṃ ṭhānaṃ dullabhaṃ akatapuññena mātugāmena. | "Mong rằng sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, tôi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng!" Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ hai thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. | “She may wish: ‘Having been born into a suitable family, may I marry into a suitable family!’ This is the second situation…. |
| patirūpe kule jāyitvā, patirūpaṃ kulaṃ gantvā, asapatti agāraṃ ajjhāvaseyyanti — idaṃ, bhikkhave, tatiyaṃ ṭhānaṃ dullabhaṃ akatapuññena mātugāmena. | "Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, mong rằng tôi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ!". Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ ba thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. | “She may wish: ‘Having been born into a suitable family and having married into a suitable family, may I dwell at home without a rival!’ (269) This is the third situation…. |
| patirūpe kule jāyitvā, patirūpaṃ kulaṃ gantvā, asapatti agāraṃ ajjhāvasantī puttavatī assanti — idaṃ, bhikkhave, catutthaṃ ṭhānaṃ dullabhaṃ akatapuññena mātugāmena. | "Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ, mong rằng tôi sẽ sanh được người con trai!" Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ tư thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. | “She may wish: ‘Having been born into a suitable family … dwelling at home without a rival, may I bear sons!’ This is the fourth situation… [250] |
| patirūpe kule jāyitvā, patirūpaṃ kulaṃ gantvā, asapatti agāraṃ ajjhāvasantī puttavatī samānā sāmikaṃ abhibhuyya vatteyyanti — idaṃ, bhikkhave, pañcamaṃ ṭhānaṃ dullabhaṃ akatapuññena mātugāmena. | "Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được ở trong một gia đình không có người vợ địch thủ, sau khi sanh được người con trai, mong rằng tôi chinh phục được chồng tôi!" Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ năm thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. | “She may wish: ‘Having been born into a suitable family … having borne sons, may I abide with my husband under my control!’ This is the fifth situation… |
| imāni kho, bhikkhave, pañca ṭhānāni dullabhāni akatapuññena mātugāmenāti. | Này các Tỷ-kheo, năm sự kiện này thật khó cho người đàn bà không làm các công đức có thể thực hiện được. | “These are the five situations that are difficult to obtain for a woman who has not done merit. |
| ♦ “pañcimāni, bhikkhave, ṭhānāni sulabhāni katapuññena mātugāmena. katamāni pañca? | 4) Có năm sự kiện này, này các Tỷ-kheo, thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. Thế nào là năm? | 4) “Bhikkhus, there are five situations that are easy to obtain for a woman who has done merit. What are the five? |
| patirūpe kule jāyeyyanti — idaṃ, bhikkhave, paṭhamaṃ ṭhānaṃ sulabhaṃ katapuññena mātugāmena. | "Mong rằng tôi được sanh vào một gia đình thích đáng!" Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ nhất thật dễ cho người đàn bà làm các công đức có thể thực hiện được. | “She may wish: ‘May I be born into a suitable family!’ This is the first situation…. |
| patirūpe kule jāyitvā patirūpaṃ kulaṃ gaccheyyanti — idaṃ, bhikkhave, dutiyaṃ ṭhānaṃ sulabhaṃ katapuññena mātugāmena. | "Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, mong rằng tôi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng!" Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ hai thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. | “She may wish: ‘Having been born into a suitable family … |
| patirūpe kule jāyitvā patirūpaṃ kulaṃ gantvā asapatti agāraṃ ajjhāvaseyyanti — idaṃ, bhikkhave, tatiyaṃ ṭhānaṃ sulabhaṃ katapuññena mātugāmena. | "Sau khi được vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, mong rằng tôi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ!" Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ ba thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. | |
| patirūpe kule jāyitvā patirūpaṃ kulaṃ gantvā asapatti agāraṃ ajjhāvasantī puttavatī assanti — idaṃ, bhikkhave, catutthaṃ ṭhānaṃ sulabhaṃ katapuññena mātugāmena. | "Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được sống trong một gia đình không có người vợ địch thủ, mong rằng tôi được sanh con trai!" Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ tư thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. | |
| patirūpe kule jāyitvā patirūpaṃ kulaṃ gantvā asapatti agāraṃ ajjhāvasantī puttavatī samānā sāmikaṃ abhibhuyya vatteyyanti — idaṃ, bhikkhave, pañcamaṃ ṭhānaṃ sulabhaṃ katapuññena mātugāmena. | "Sau khi được sanh vào một gia đình thích đáng, sau khi được đi đến (làm vợ) một gia đình thích đáng, sau khi được ở trong một gia đình không có người vợ địch thủ, sau khi được sanh con trai, mong rằng tôi chinh phục được người chồng!" Này các Tỷ-kheo, đây là sự kiện thứ năm thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. | having borne sons, may I abide with my husband under my control!’ This is the fifth situation…. |
| imāni kho, bhikkhave, pañca ṭhānāni sulabhāni katapuññena mātugāmenā”ti. aṭṭhamaṃ. | 5) Năm sự kiện này, này các Tỷ-kheo, thật dễ cho người đàn bà có làm các công đức có thể thực hiện được. | 5) “These are the five situations that are easy to obtain for a woman who has done merit.” |
♦ 9. Pañcasīlavisāradasuttaṃ (SN 37.33) – 33. IX. Không Sợ Hãi (6) (S.iv,250) – 33. (9) Confident
| ♦ 312. “pañcahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato mātugāmo visārado agāraṃ ajjhāvasati. katamehi pañcahi? |
1) ... 2) -- Ðầy đủ năm pháp, này các Tỷ-kheo, người đàn bà sống ở trong nhà không sợ hãi. Thế nào là năm? |
1-2) — “Bhikkhus, when a woman possesses five qualities she dwells confident at home. What are the five? |
| pāṇātipātā paṭivirato ca hoti, adinnādānā paṭivirato ca hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato ca hoti, musāvādā paṭivirato ca hoti, surāmerayamajjappamādaṭṭhānā paṭivirato ca hoti | 3) Gìn giữ không đoạt sanh mạng, gìn giữ không lấy của không cho, gìn giữ không có tà hạnh trong các dục, gìn giữ không có nói láo, gìn giữ không có say đắm rượu men, rượu nấu. | 3) She abstains from the destruction of life, abstains from taking what is not given, abstains from sexual misconduct, abstains from false speech, abstains from wine, liquor, and intoxicants that cause negligence. |
| — imehi kho, bhikkhave, pañcahi dhammehi samannāgato mātugāmo visārado agāraṃ ajjhāvasatī”ti. navamaṃ. | 4) Ðầy đủ năm pháp này, này các Tỷ-kheo, người đàn bà sống ở trong nhà không có sợ hãi. | 4) When a woman possesses these five qualities she dwells confident at home.” |
♦ 10. Vaḍḍhīsuttaṃ (SN 37.34) – 34. X. Tăng Truởng (S.iv,250) – 34. (10) Growth
| ♦ 313. “pañcahi, bhikkhave, vaḍḍhīhi vaḍḍhamānā ariyasāvikā ariyāya vaḍḍhiyā vaḍḍhati sārādāyinī ca hoti varādāyinī ca kāyassa. katamehi pañcahi? |
1) ... 2) -- Ðược tăng trưởng với năm sự tăng trưởng, này các Tỷ-kheo, một nữ Thánh đệ tử, được tăng trưởng trong Thánh tăng trưởng, nắm giữ được những lõi cây (căn bản, tinh vi), nắm giữ được những tốt đẹp nhất về thân. Thế nào là năm? |
1-2) — “Bhikkhus, growing in five areas of growth, a woman noble disciple grows with a noble growth, and she acquires the essence, acquires the best, of this bodily existence. What are the five? |
| saddhāya vaḍḍhati, sīlena vaḍḍhati, sutena vaḍḍhati, cāgena vaḍḍhati, paññāya vaḍḍhati | 3) Tăng trưởng về lòng tin, tăng trưởng về giới hạnh, tăng trưởng về nghe nhiều (sutena), tăng trưởng về thí xả, tăng trưởng về trí tuệ. | 3) She grows in faith, in virtue, in learning, in generosity, and in wisdom. |
| — imehi kho, bhikkhave, pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhamānā ariyasāvikā ariyāya vaḍḍhiyā vaḍḍhati, sārādāyinī ca hoti, varādāyinī ca kāyassā”ti. | Này các Tỷ-kheo, được tăng trưởng với năm sự tăng trưởng này, này các Tỷ-kheo, một nữ Thánh đệ tử được tăng trưởng trong Thánh tăng trưởng, nắm giữ được những lõi cây (căn bản, tinh vi), nắm giữ được những điểm tốt đẹp nhất về thân. | Growing in these five areas of growth, a woman noble disciple grows with a noble growth, and she acquires the essence, acquires the best, of this bodily existence. |
|
♦ “saddhāya sīlena ca yādha vaḍḍhati, ♦ paññāya cāgena sutena cūbhayaṃ. ♦ sā tādisī sīlavatī upāsikā, ♦ ādīyati sāramidheva attano”ti. dasamaṃ. |
Ðời này, ai tăng trưởng, Lòng tin và giới hạnh, Với trí tuệ, thí xả, Với nghe nhiều, cả hai; Vị nữ cư sĩ ấy, Với giới hạnh như vậy, Nắm giữ được lõi cây, Cho tự mình ở đời. |
“When she grows here in faith and virtue, In wisdom, generosity, and learning, The virtuous woman lay disciple Acquires right here the essence for herself.” |
|
♦ balavaggo tatiyo. ♦ tassuddānaṃ — ♦ visāradā pasayha abhibhuyya, ekaṃ aṅgena pañcamaṃ. ♦ nāsenti hetu ṭhānañca, visārado vaḍḍhinā dasāti. ♦ mātugāmasaṃyuttaṃ samattaṃ. |
*****
(4) Trong bản tiếng Anh của PTS, phẩm này không có tiêu đề.
(5) Bản tiếng Anh của PTS: They Overthrow, nghĩa là Họ đuổi đi.
(6) Bản tiếng Anh của PTS: Confident, nghĩa là Tự tin.
*****
(266) Sāmikaṃ pasayha agāraṃ ajjhāvasati. Spk glosses pasayha with abhibhavitvā, and in the next sutta abhibhuyya vattati with abhibhavati ajjhottharati. In this way the two become simply verbal variants on the same idea.
(267) Nāsent’ eva naṃ, kule na vāsenti. Spk gives us a glimpse of the social mores of the period: “Saying, ‘You immoral, unchaste adulteress,’ they take her by the neck and eject her; they do not accommodate her in that family.”
(268) Vāsent’ eva naṃ kule, na nāsenti. Spk: “Reflecting, ‘What does beauty or wealth, etc., matter when she is virtuous and upright?’ the relatives accommodate her in that family; they do not expel her.”
(269) Asapattī. That is, without another wife of her husband. It was not unusual at the time for affluent men to take a second wife or concubine, especially if the first wife turned out to be barren. See Singh, Life in North-Eastern India, pp. 38–41.
*****
Nguồn (Source):
- Pāḷi: digitalpalireader.online
- Vietnamese: (HT. Thích Minh Châu dịch): khemarama.net
- English: (Translated by Bhikkhu Bodhi): en.khemarama.net
