02. Dutiyavaggo – Phẩm Thứ Hai – The Second Subchapter

Sunday October 13, 2024

Saṃyutta Nikāya (SN) - Tương Ưng Bộ Kinh - The Connected Discourses of the Buddha

[2] Nidānavaggapāḷi - Thiên Nhân Duyên - The Book of Causation

*****
[08] Lakkhaṇa Saṃyutta
Tương Ưng Lakkhaṇa
Connected Discourses with Lakkhaṇa

02. Dutiyavaggo - Phẩm Thứ Hai - The Second Subchapter

 

♦ 1. Sasīsakasuttaṃ (SN 19.11) – I. Kẻ Thông Dâm Bị Chìm Trong Hố (6) (Tạp, Ðại 2, 137b) (S.ii,259) – 11. (1) With Head Submerged

♦ 212. evaṃ me sutaṃ — ekaṃ samayaṃ rājagahe veḷuvane.

1) Như vầy tôi nghe.

Một thời, Thế Tôn ở Rājagaha (Vương Xá), Veḷuvana (Trúc Lâm). ...,...

1) …
“idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ purisaṃ gūthakūpe sasīsakaṃ nimuggaṃ ... pe ... 2) -- Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakūṭa bước xuống, tôi thấy một người với đầu chìm trong hố phân. 2) … “I saw a man with head submerged in a pit of dung….”
eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe pāradāriko ahosi ... pe .... paṭhamaṃ. 3) Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một người thông dâm ở tại Rājagaha này. 3) “That being was an adulterer in this same Rājagaha….” (353)

 

♦ 2. Gūthakhādasuttaṃ (SN 19.12) – II. Tà Ác Là Bà La Môn Ăn Phân (7) (Tạp, Ðại 2, 137c) (S.ii,259) – 12. (2) The Dung Eater

♦ 213. “idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ purisaṃ gūthakūpe nimuggaṃ ubhohi hatthehi gūthaṃ khādantaṃ ... pe ... 1) Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakūṭa bước xuống, tôi thấy một người chìm trong hố phân, ăn phân bằng hai tay. 1) … “I saw a man submerged in a pit of dung, eating dung with both hands….”
eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe duṭṭhabrāhmaṇo ahosi. so kassapassa sammāsambuddhassa pāvacane bhikkhusaṅghaṃ bhattena nimantetvā doṇiyo {doṇiyā (syā. kaṃ. pī. ka.)} gūthassa pūrāpetvā etadavoca — aho bhonto, yāvadatthaṃ bhuñjantu ceva harantu cāti ... pe .... dutiyaṃ. 2) Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một Bà-la-môn tại Rājgaha này. Khi bậc Chánh Ðẳng Giác Kassapa đang giảng dạy, người ấy mời chúng Tỷ-kheo dùng cơm. Rồi người ấy lấy một cái gáo đựng đầy phân và nói: "Ôi mong các Tôn giả ăn cho tận kỳ thỏa thích và mang về!" 2) “That being, bhikkhus, was a hostile brahmin in this same Rājagaha. In the time of the Buddha Kassapa’s Dispensation, he invited the Bhikkhu Saṅgha to a meal. Having had rice pots filled with dung, he said to the bhikkhus: ‘Sirs, eat as much as you want from this and take the rest away with you.’…” (354)

 

♦ 3. Nicchavitthisuttaṃ (SN 19.13) – III. Gian Phụ bị Lột Da (8) (Tạp, Ðại, 2, 137b) (S.ii,259) – 13. (3) The Flayed Woman

♦ 214. “idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ nicchaviṃ itthiṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. tamenaṃ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. sā sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti ... pe ... 1) Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakūṭa bước xuống, tôi thấy một phụ nữ bị lột da đang đi giữa hư không. Những con chim kên, những con quạ, những con chim ưng đuổi theo để cắn mổ, rứt xé người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn. 1) … “I saw a flayed woman moving through the air. Vultures, crows, and hawks, following her in hot pursuit, were stabbing at her and tearing her apart while she uttered cries of pain….”
esā, bhikkhave, itthī imasmiṃyeva rājagahe aticārinī ahosi ... pe .... tatiyaṃ. 2) Người phụ nữ ấy, này các Tỷ-kheo, là một người gian phụ ở Rājagaha này. 2) “That woman was an adulteress in this same Rājagaha….” (355) [260]

 

♦ 4. Maṅgulitthisuttaṃ (SN 19.14) – IV. Người Phụ Nữ Xấu Xí Bói Toán (9) (Tạp, Ðại 1, 137b) (S.ii.260) – 14. (4) The Ugly Woman

♦ 215. “idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ itthiṃ duggandhaṃ maṅguliṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. tamenaṃ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. sā sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti ... pe ... 1) Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakūṭa bước xuống, tôi thấy một người phụ nữ hôi hám, xấu xí đang đi trên hư không. Các con chim kên, các con quạ, các con chim ưng đuổi theo để cắn mổ, rứt xé người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn. 1) … “I saw a woman, foul-smelling and ugly, moving through the air. Vultures, crows, and hawks, following her in hot pursuit, were stabbing at her and tearing her apart while she uttered cries of pain….”
esā, bhikkhave, itthī imasmiṃyeva rājagahe ikkhaṇikā ahosi ... pe .... catutthaṃ. 2) Người phụ nữ ấy, này các Tỷ-kheo, là một người bói toán (10) ở chính Rājagaha này. 2) “That woman was a fortune-teller in this same Rājagaha….” (356)

 

♦ 5. Okilinīsuttaṃ (SN 19.15) – V. Người Ðàn Bà Khô Héo Ðã Rải Than Ðỏ trên Một Người Ðàn Bà (11) (Tạp 19-25. Sân Nhuế Ðính Du Sái, Ðại 2, 137c) (S.ii, 260). – 15. (5) The Sweltering Woman

♦ 216. “idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ itthiṃ uppakkaṃ okiliniṃ okiriniṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. sā sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti ... pe ... 1) Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakūṭa bước xuống, tôi thấy một người đàn bà cằn cỗi, khô héo, dính đầy than mồ hóng, đang đi trên hư không... Người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn. 1) … “I saw a woman, her body roasting, sweltering, sooty, moving through the air, while she uttered cries of pain….” (357)
esā, bhikkhave, itthī kaliṅgassa rañño aggamahesī ahosi. sā issāpakatā sapattiṃ aṅgārakaṭāhena okiri ... pe .... pañcamaṃ. 2) Người đàn bà ấy, này các Tỷ-kheo, là đệ nhất phu nhân của vua xứ Kaliṅga. Bà ta vì ghen tức nên đã đổ lò than hồng lên trên một vương nữ khác. (12) 2) “That woman was the chief queen of the king of Kaliṅga. Of a jealous character, she poured a brazier of coals over one of the king’s consorts….”

 

♦ 6. Asīsakasuttaṃ (SN 19.16) – VI. Kẻ Trộm Cướp Ðứt Ðầu (13) (Tạp 19-15 Ðoạn Nhơn Ðầu. Ðại 2, 136c) (S.ii,260) – 16. (6) The Headless Trunk

♦ 217. “idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ asīsakaṃ kabandhaṃ {kavandhaṃ (sī. pī.)} vehāsaṃ gacchantaṃ. tassa ure akkhīni ceva honti mukhañca. 1) Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gujjhakūṭa bước xuống, tôi thấy một cái thân không đầu đi giữa hư không. Con mắt và miệng thời ở trên ngực. 1) … “I saw a headless trunk moving through the air; its eyes and mouth were on its chest.
tamenaṃ gijjhāpi kākāpi kulalāpi anupatitvā anupatitvā vitacchenti virājenti. so sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti ... pe ... 2) Các con chim kên, các con quạ, các con chim ưng đuổi theo để cắn mổ, rứt xé người ấy và người ấy kêu lên những tiếng kêu đau đớn. 2) Vultures, crows, and hawks, following it in hot pursuit, were stabbing at it and tearing it apart while it uttered cries of pain….”
eso, bhikkhave, satto imasmiṃyeva rājagahe hāriko nāma coraghātako ahosi ... pe .... chaṭṭhaṃ. 3) Chúng sanh ấy, này các Tỷ-kheo, là một người ăn cướp tên là Hārika ở tại Rājagaha. 3) “That being was an executioner named Hārika in this same Rājagaha….”

 

♦ 7. Pāpabhikkhusuttaṃ (SN 19.17) – VII. Tỷ Kheo (14) (Tạp, Ðại 2, 138b) (S.ii, 260) – 17. (7) The Evil Bhikkhu

♦ 218. “idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ bhikkhuṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. 1) Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakūṭa bước xuống, tôi thấy một Tỷ-kheo đi giữa hư không. 1) … “I saw a bhikkhu moving through the air.
tassa saṅghāṭipi ādittā sampajjalitā sajotibhūtā {sañjotibhūtā (syā. kaṃ.)}, pattopi āditto sampajjalito sajotibhūto, kāyabandhanampi ādittaṃ sampajjalitaṃ sajotibhūtaṃ, kāyopi āditto sampajjalito sajotibhūto. so sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti ... pe ... 2) Y tăng-già-lê (thượng y) của vị ấy bị cháy đỏ, cháy đỏ rực, cháy đỏ ngọn. Cái bát cũng bị cháy đỏ, cháy đỏ rực, cháy đỏ ngọn. Cái nịt cũng bị cháy đỏ, cháy đỏ rực, cháy đỏ ngọn. Thân cũng bị cháy đỏ, cháy đỏ rực, cháy đỏ ngọn. Và vị ấy thốt lên những tiếng kêu đau đớn. 2) His outer robe, bowl, waistband, [261] and body were burning, blazing, and flaming while he uttered cries of pain….”
eso, bhikkhave, bhikkhu kassapassa sammāsambuddhassa pāvacane pāpabhikkhu ahosi ... pe .... sattamaṃ. 3) Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo, là một ác Tỷ-kheo trong thời bậc Chánh Ðẳng Giác Kassapa thuyết pháp. 3) “That bhikkhu had been an evil bhikkhu in the Buddha Kassapa’s Dispensation….” (358)

 

♦ 8. Pāpabhikkhunīsuttaṃ (SN 19.18) – VIII. Tỷ Kheo Ni (15) (Tạp Ðẳng, Ðại 2, 138b) (S.ii,261) – 18. (8) The Evil Bhikkhunı̄

♦ 219. “addasaṃ bhikkhuniṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. 1) ... tôi thấy một Tỷ-kheo-ni đi giữa hư không. 1) … “I saw a bhikkhunı̄ moving through the air.
tassā saṅghāṭipi ādittā ... pe ... 2) Y tăng-già-lê của vị ấy bị cháy đỏ. 2) Her outer robe, bowl, waistband, and body were burning, blazing, and flaming while she uttered cries of pain….”
... pāpabhikkhunī ahosi ... pe .... aṭṭhamaṃ. 3) ... là một ác Tỷ-kheo-ni... 3) “That bhikkhunı̄ had been an evil bhikkhunı̄ in the Buddha Kassapa’s Dispensation….”

 

♦ 9. Pāpasikkhamānasuttaṃ (SN 19.19) – IX. Học Nữ (16) (S.ii,261) – 19. (9)–21 (11) The Evil Probationary Nun, Etc.

♦ 220. “addasaṃ sikkhamānaṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. 1) ... tôi thấy một học nữ đi giữa hư không. 1) … “Here, friend, as I was coming down from Mount Vulture Peak, I saw a probationary nun…
tassā saṅghāṭipi ādittā ... pe ... 2) Y tăng-già-lê của vị ấy bị cháy...  
.. pāpasikkhamānā ahosi ... pe .... navamaṃ. 3) ... là một ác học nữ...  

 

♦ 10. Pāpasāmaṇerasuttaṃ (SN 19.20) – X. Sa Di (17) (S.ii,261) – ...

♦ 221. “addasaṃ sāmaṇeraṃ vehāsaṃ gacchantaṃ. 1) ... tôi thấy một Sa-di đi giữa hư không... 1) …a novice monk…
tassa saṅghāṭipi ādittā ... pe ... pāpasāmaṇero ahosi ... pe .... dasamaṃ. 2-3) Y Tăng-già-lê của vị ấy bị cháy... là một ác Sa-di.  

 

♦ 11. Pāpasāmaṇerīsuttaṃ (SN 19.21) – XI. Sa Di Ni (18) (S.ii,261) – ...

♦ 222. “idhāhaṃ, āvuso, gijjhakūṭā pabbatā orohanto addasaṃ sāmaṇeriṃ vehāsaṃ gacchantiṃ. 1) Ở đây, này Hiền giả, khi tôi từ núi Gijjhakūṭa bước xuống, tôi thấy một Sa-di-ni đi giữa hư không. 1) …a novice nun moving through the air.
tassā saṅghāṭipi ādittā sampajjalitā sajotibhūtā, pattopi āditto sampajjalito sajotibhūto, kāyabandhanampi ādittaṃ sampajjalitaṃ sajotibhūtaṃ, kāyopi āditto sampajjalito sajotibhūto. sā sudaṃ aṭṭassaraṃ karoti. 2) Y tăng-già-lê (saṅghāṭi) của vị này bị cháy đỏ, cháy đỏ rực, cháy đỏ ngọn. Bình bát cũng bị cháy đỏ, cháy đỏ rực, cháy đỏ ngọn. Cái nịt cũng bị cháy đỏ, cháy đỏ rực, cháy đỏ ngọn. Thân cũng bị cháy đỏ, cháy đỏ rực, cháy đỏ ngọn. Vị ấy thốt lên những tiếng kêu đau đớn. 2) Her outer robe, bowl, waistband, and body were burning, blazing, and flaming while she uttered cries of pain.
tassa mayhaṃ, āvuso, etadahosi — ‘acchariyaṃ vata, bho, abbhutaṃ vata, bho! evarūpopi nāma satto bhavissati! evarūpopi nāma yakkho bhavissati! evarūpopi nāma attabhāvapaṭilābho bhavissatī’”ti!! 3) Này Hiền giả, tôi suy nghĩ như sau: "Thật vi diệu thay, thật hy hữu thay! Một kẻ có tên như vậy lại trở thành một chúng sanh như vậy. Một kẻ có tên như vậy trở thành một Dạ-xoa như vậy. Một kẻ có tên như vậy lại trở thành được một tự ngã như vậy". 3) It occurred to me: ‘It is wonderful, indeed! It is amazing, indeed! That there could be such a being, that there could be such a spirit, that there could be such a form of individual existence!’”
♦ atha kho bhagavā bhikkhū āmantesi — “cakkhubhūtā vata, bhikkhave, sāvakā viharanti; ñāṇabhūtā vata, bhikkhave, sāvakā viharanti, yatra hi nāma sāvako evarūpaṃ ñassati vā dakkhati vā sakkhiṃ vā karissati.

4) Rồi Thế Tôn gọi các Tỷ-kheo:

-- Sống với nhau như thực nhãn, này các Tỷ-kheo, là các đệ tử. Sống với nhau như thực trí, này các Tỷ-kheo, là các đệ tử. Vì rằng, một đệ tử sẽ biết, hay sẽ thấy, hay sẽ chứng thực như vậy.

4) Then the Blessed One addressed the bhikkhus thus:

— “Bhikkhus, there are disciples who dwell having become vision, having become knowledge, in that a disciple can know, see, and witness such a sight. [262]

pubbeva me sā, bhikkhave, sāmaṇerī diṭṭhā ahosi. api cāhaṃ na byākāsiṃ. ahañcetaṃ byākareyyaṃ, pare ca me na saddaheyyuṃ. ye me na saddaheyyuṃ, tesaṃ taṃ assa dīgharattaṃ ahitāya dukkhāya. 5) Xưa kia, này các Tỷ-kheo, Ta cũng thấy Sa-di-ni ấy, nhưng Ta không có nói. Nếu Ta có nói, các người khác cũng không tin Ta. Và những ai không tin Ta, những người ấy sẽ bị bất hạnh, đau khổ lâu dài. 5) In the past, bhikkhus, I too saw that novice nun, but I did not speak about it. For if I had spoken about it, others would not have believed me, and if they had not believed me that would have led to their harm and suffering for a long time.
esā, bhikkhave, sāmaṇerī kassapassa sammāsambuddhassa pāvacane pāpasāmaṇerī ahosi. sā tassa kammassa vipākena bahūni vassāni bahūni vassasatāni bahūni vassasahassāni bahūni vassasatasahassāni niraye paccitvā tasseva kammassa vipākāvasesena evarūpaṃ attabhāvapaṭilābhaṃ paṭisaṃvedayatī”ti. ekādasamaṃ. 6) Vị Sa-di-ni ấy, này các Tỷ-kheo, là một ác Sa-di-ni trong thời bậc Chánh Ðẳng Giác Kassapa thuyết pháp. Do nghiệp của người đó thuần thục, sau khi bị nung nấu trong địa ngục nhiều năm, nhiều trăm năm, nhiều ngàn năm, nhiều trăm ngàn năm, và với quả thuần thục còn lại, người đó cảm thọ một tự ngã như vậy. 6) “That novice nun had been an evil novice nun in the Buddha Kassapa’s Dispensation. Having been tormented in hell for many years, for many hundreds of years, for many thousands of years, for many hundreds of thousands of years as a result of that kamma, as a residual result of that same kamma she is experiencing such a form of individual existence.”

♦ dutiyo vaggo.

♦ tassuddānaṃ —

♦ kūpe nimuggo hi so pāradāriko.

♦ gūthakhādi ahu duṭṭhabrāhmaṇo.

♦ nicchavitthi aticārinī ahu.

♦ maṅgulitthi ahu ikkhaṇitthikā.

♦ okilini sapattaṅgārokiri.

♦ sīsacchinno ahu coraghātako.

♦ bhikkhu bhikkhunī sikkhamānā.

♦ sāmaṇero atha sāmaṇerikā.

♦ kassapassa vinayasmiṃ pabbajjaṃ.

♦ pāpakammaṃ kariṃsu tāvadeti.

♦ lakkhaṇasaṃyuttaṃ samattaṃ.

   

 

*****

(6) Bản tiếng Anh của PTS: The Adulterer Sunk in the Pit, nghĩa là Kẻ thông dâm bị chìm trong hố.

(7) Bản tiếng Anh của PTS: The Dung-eating Wicked Brahmin, nghĩa là Bà-la-môn tà ác ăn phân.

(8) Bản tiếng Anh của PTS: The Flayed Adulteress, nghĩa là Gian phụ bị lột da.

(9) Bản tiếng Anh của PTS: Ugly Woman, Fortune-teller, nghĩa là Người phụ nữ xấu xí bói toán.

(10) Chú giải: Nhận hương hoa lừa dối người, nói với người này người kia: "Ngươi sẽ trở nên giàu có", nay người ấy trở thành hôi hám.

(11) Xem Vin. III 107, 273. Bản tiếng Anh của PTS: The Dried-up Woman, Scatterer ofCoals over One ofHer Fellows, nghĩa là Người đàn bà khô gầy rải than đỏ lên một người đàn bà khác.

(12) Đây là một vũ nữ xoa bóp làm hài lòng vua.

(13) Bản tiếng Anh của PTS: The Headless Man, the Bandit, nghĩa là Kẻ trộm cướp đứt đầu.

(14) Bản tiếng Anh của PTS: The Almsman, nghĩa là Tỷ-kheo.

(15) Bản tiếng Anh của PTS: The Almswoman, nghĩa là Tỷ-kheo-ni.

(16) Bản tiếng Anh của PTS: The Sister-in-training, nghĩa là Học nữ.

(17) Bản tiếng Anh của PTS: The Novice, nghĩa là Sa-di.

(18) Bản tiếng Anh của PTS: The Woman-novice, nghĩa là Sa-di-ni.

*****

(353) Spk: Having experienced contact with another man’s wife, having enjoyed vile pleasure, sensual pleasure, he has been reborn in circumstances where, as a counterpart of that kamma, he experiences contact with filth and undergoes pain.

(354) I read the first word of this sentence with Se and SS as ato, as against the exclamation aho in Be and Ee.

(355) Spk: She cheated on her husband and enjoyed contact with other men. Thus she fell away from pleasant contact and, as a counterpart of that kamma, was reborn as a flayed woman to experience painful contact.

(356) Maṅgulitthi. Spk glosses: maṅgulin ti virūpaṃ duddasikaṃ bıbhacchaṃ. She deceived people, accepting scents and flowers, telling them they could become rich by performing certain rites. She caused the multitude to accept a bad view, a wrong view. Thus she herself became foul-smelling because of taking scents and flowers, and ugly because of making them accept a bad view.

(357) Spk explains uppakkaṃ okiliniṃ okirinaṃ thus: She was lying on a bed of coals, trembling and turning around as she was cooked, therefore she was roasting (uppakkā), i.e., with body cooked by the hot fire. She was sweltering (okilinī), with a sweating body; and sooty (okirinī), completely covered with soot.

(358) Spk:While using the four requisites provided by the people out of faith, being unrestrained in bodily and verbal conduct and corrupt in his means of livelihood, he went about playfully to his heart’s content. The same method of explanation applies in the following cases too.

 

*****

Nguồn (Source):
- Pāḷi: digitalpalireader.online
- Vietnamese: (HT. Thích Minh Châu dịch): khemarama.net
- English: (Translated by Bhikkhu Bodhi): en.khemarama.net

Những tập kinh khác:

01. Paṭhamavaggo – Phẩm Thứ Nhất – The First Subchapter

02. Dutiyavaggo – Phẩm Thứ Hai – The Second Subchapter

Những bộ Kinh khác :