[26] Giới Ưng Xả Đối Trị 1 (Nissaggiya Pācittiya 1) – Phần Bình Bát: Tích Trữ Nhiều Bình Bát (Pattasannicaya)

Sunday December 25, 2022

 

 

 

👉❓❓DUYÊN SỰ:

👉-- Các TKN nhóm Lục Sư thực hiện việc tích trữ nhiều bình bát.

    -- Dân chúng trong lúc đi dạo quanh các trú xá nhìn thấy rồi phàn nàn, phê phán.

    -- Đức Phật quy định điều học.

    -- Các TKN nhóm Lục Sư không cho lại bình bát được xả bỏ.

🚫✍️☸️ QUY ĐỊNH LẦN 1:

“Vị TKN nào thực hiện việc tích trữ bình bát thì (bình bát ấy) nên được xả bỏ và (vị ni ấy) phạm tội Pācittiya (Ưng đối trị).” Vị nào không cho lại thì phạm tội tác ác.

🙅‍♂️👉KHÔNG PHẠM TỘI:

“Vị TKN nào thực hiện việc tích trữ bình bát thì (bình bát ấy) nên được xả bỏ và (vị ni ấy) phạm tội Pācittiya (Ưng đối trị).”

📚✍️☸️ CHÚ THÍCH THUẬT NGỮ:

☸️ Giới thiệu

👉-- TK và TKN đều có 30 điều Nissaggiya Pācittiya (Ưng xả đối trị).

    -- Phần của TKN gồm có 12 điều quy định riêng đã được trình bày ở trên, còn 18 được quy định chung đã được trình bày ở giới bổn của TK là: Phần Y bỏ ra hai điều là điều 4 (bảo giặt y) và điều 5 (thọ lãnh y từ tay TKN) rồi thêm vào hai điều là điều 2 (phân chia y) và điều 3 (trao đổi y rồi giật lại) ở trên là đủ mười; Phần Tơ Tằm bỏ ra bảy điều học đầu rồi thay thế bằng bảy điều ở trên đây từ điều 4-10 rồi cộng thêm vào 3 điều còn lại của TK là đủ mười; Phần Bình Bát bỏ ra 3 điều là điều 1 (cất giữ bình bát), điều 4 (y choàng tắm mưa), và điều 9 (ngụ ở rừng) rồi thêm vào điều đầu tiên ở trên (tích trữ bình bát) và hai điều sau cùng (tấm choàng loại dày và loại nhẹ) là đủ mười; như vậy tổng cộng là 30 điều học.

    -- Không rõ thứ tự đọc tụng sẽ như vậy hay thay đổi.

☸️ ☸️

👉 Bình bát nghĩa là có hai loại bình bát: bình bát sắt và bình bát đất.

👉 Tích trữ: (bình bát) chưa được chú nguyện để dùng riêng, dùng chung.

 

☸️☸️☸️
🏡Trích từ: Tạng Luật Tóm Tắt (Khemārāma – Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ)
🙋‍♂️📮Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Khemarama.com@gmail.com
👉👉 Xem thêm tại: https://www.facebook.com/tinhanlannha
Những tập kinh khác:

[01] Giới Bất Cộng Trú 1 (Pārājika 1): Tội Thực Hiện Việc Đôi Lứa (Methunadhamma)

[02] Giới Bất Cộng Trú 2 (Pārājika 2): Tội Trộm Cắp (Adinnādāna)

[03] Giới Bất Cộng Trú 3 (Pārājika 3): Tội Giết Người (Manussaviggaha)

[04] Giới Bất Cộng Trú 4 (Pārājika 4): Tội Khoe Pháp Thượng Nhân Không Thực Chứng (Uttarimanussadhamma)

[05] Giới Bất Cộng Trú 5 (Pārājika 5): Tội Xúc Chạm Với Người Nam (Ubbhajāṇumaṇḍalikā)

[06] Giới Bất Cộng Trú 6 (Pārājika 6): Che Giấu Tội Pārājika Của Vị Ni Khác (Vajjappaṭicchādikā)

[07] Giới Bất Cộng Trú 7 (Pārājika 7): Xu Hướng Theo Tỳ-Khưu Tà Kiến (Ukkhittānuvattikā)

[08] Giới Bất Cộng Trú 8 (Pārājika 8): Tình Tứ Hẹn Hò Với Người Nam (Aṭṭhavatthukā)

[09] Giới Tăng Tàn 1 (Saṅghādisesa 1): Thưa Kiện Người Tại Gia (Ussayavādikā)

[10] Giới Tăng Tàn 2 (Saṅghādisesa 2): Cho Người Nữ Phạm Tội Xuất Gia (Corīvuṭṭhāpikā)

[11] Giới Tăng Tàn 3 (Saṅghādisesa 3): Tỳ Kheo Ni Đi Một Mình (Ekagāmantara)

[12] Giới Tăng Tàn 4 (Saṅghādisesa 4): Làm Hành Sự Không Xin Phép Hội Chúng (Ukkhittakaosāraṇa)

[13] Giới Tăng Tàn 5 (Saṅghādisesa 5): Nhận Vật Thực Từ Tay Của Người Nam Nhiễm Dục Vọng (Avassutā Avassutassa)

[14] Giới Tăng Tàn 6 (Saṅghādisesa 6): Xúi Dục Vị Tkn Khác Nhận Vật Thực Từ Tay Của Người Nam Nhiễm Dục Vọng (Kiṁteavassutovā Anvassutovā)

[15] Giới Tăng Tàn 7 (Saṅghādisesa 7): Tiến Hành Việc Mai Mối (Sikkaṁpaccācikkaṇa)

[16] Giới Tăng Tàn 8 (Saṅghādisesa 8): Cáo Tội Bất Cộng Trụ Không Có Nguyên Cớ (Duṭṭhadosa)

[17] Giới Tăng Tàn 9 (Saṅghādisesa 9): Cáo Tội Pārājika Từ Nguyên Nhân Nhỏ (Aññabhāgiya)

[18] Giới Tăng Tàn 10 (Saṅghādisesa 10): Nói Hờn Dỗi Về Việc Hoàn Tục (Sikkaṁpaccācikkhaṇa)

[19] Giới Tăng Tàn 11 (Saṅghādisesa 11): Nói Hội Chúng Là Thiên Vị (Adhikaraṇakupita)

[20] Giới Tăng Tàn 12 (Saṅghādisesa 12): Sống Thân Cận Với Thế Tục, Có Sở Hành Xấu Xa (Saṁsaṭṭhā)

[21] Giới Tăng Tàn 13 (Saṅghādisesa 13): Xúi Dục Các Tkn Sống Thân Cận Với Thế Tục (Saṁsaṭṭhānuvattaka)

[22] Giới Tăng Tàn 14 (Saṅghādisesa 14): Chia Rẽ Hội Chúng (Saṅghabheda)

[23] Giới Tăng Tàn 15 (Saṅghādisesa 15): Ủng Hộ Kẻ Chia Rẽ Hội Chúng (Bhedānuvattaka)

[24] Giới Tăng Tàn 16 (Saṅghādisesa 16): Vị Tỷ Kheo Có Bản Tánh Khó Dạy (Dubbaka)

[25] Giới Tăng Tàn 17 (Saṅghādisesa 17): Làm Hư Hỏng Các Gia Đình (Kuladūsaka)

[26] Giới Ưng Xả Đối Trị 1 (Nissaggiya Pācittiya 1) – Phần Bình Bát: Tích Trữ Nhiều Bình Bát (Pattasannicaya)

[27] Giới Ưng Xả Đối Trị 2 (Nissaggiya Pācittiya 2) – Phần Bình Bát: Không Chia Y Đến Vị Tkn Khách (Akālacīvara)

[28] Giới Ưng Xả Đối Trị 3 (Nissaggiya Pācittiya 3) – Phần Bình Bát: Xé Rách Y (Cīvaraparivattana)

[29] Giới Ưng Xả Đối Trị 4 (Nissaggiya Pācittiya 4) – Phần Bình Bát: Yêu Cầu Lấy Vật Này Rồi Đổi Ý (Aññaviññāpana)

[30] Giới Ưng Xả Đối Trị 5 (Nissaggiya Pācittiya 5) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Này Rồi Đổi Ý (Aññacetāpana)

[31] Giới Ưng Xả Đối Trị 6 (Nissaggiya Pācittiya 6) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Hội Chúng (Saṁghikacetapana)

[32] Giới Ưng Xả Đối Trị 7 (Nissaggiya Pācittiya 7) – Phần Bình Bát: Yêu Cầu Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Hội Chúng (Dutiyasaṁghikacetapana)

[33] Giới Ưng Xả Đối Trị 8 (Nissaggiya Pācittiya 8) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Nhóm (Gaṇikacetāpana)

[34] Giới Ưng Xả Đối Trị 9 (Nissaggiya Pācittiya 9) – Phần Bình Bát: Yêu Cầu Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Nhóm (Dutiyagaṇikacetāpana)

[35] Giới Ưng Xả Đối Trị 10 (Nissaggiya Pācittiya 10) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Cá Nhân (Puggalikacetāpana)

[36] Giới Ưng Xả Đối Trị 11 (Nissaggiya Pācittiya 11) – Phần Y: Sắm Tấm Choàng Loại Dày (Garupāvuraṇa)

[37] Giới Ưng Xả Đối Trị 12 (Nissaggiya Pācittiya 12) – Phần Y: Sắm Choàng Tắm Loại Nhẹ (Lahupāvuraṇa)

[38] Giới Ưng Xả Đối Trị 13 (Nissaggiya Pācittiya 13) – Phần Y: Cất Giữ Y 10 Ngày (Kathina)

[39] Giới Ưng Xả Đối Trị 14 (Nissaggiya Pācittiya 14) – Phần Y: Xa Lìa 3 Y Chỉ Một Đêm (Udosita)

[40] Giới Ưng Xả Đối Trị 15 (Nissaggiya Pācittiya 15) – Phần Y: Y Ngoài Hạn Kỳ (Akālacīvara)

[41] Giới Ưng Xả Đối Trị 16 (Nissaggiya Pācittiya 16) – Phần Y: Xin Y Nơi Không Phải Là Thân Quyến (Aññātakaviññatti)

[42] Giới Ưng Xả Đối Trị 17 (Nissaggiya Pācittiya 17) – Phần Y: Chỉ Nhận 2 Y (Tatuttari)

[43] Giới Ưng Xả Đối Trị 18 (Nissaggiya Pācittiya 18) – Phần Y: Sự Căn Dặn May Y Theo Ý Muốn (Upakkhata)

[44] Giới Ưng Xả Đối Trị 19 (Nissaggiya Pācittiya 19) – Phần Y: Bảo Hùn Chung Lại Sắm Y Theo Ý Muốn (Dutiyaupakkhata)

[46] Giới Ưng Xả Đối Trị 21 (Nissaggiya Pācittiya 21) – Phần Vàng Bạc: Thọ Lãnh Vàng Bạc (Rūpija)

[47] Giới Ưng Xả Đối Trị 22 (Nissaggiya Pācittiya 22) – Phần Vàng Bạc: Trao Đổi Bằng Vàng Bạc (Rūpijasaṁvohāra)

[48] Giới Ưng Xả Đối Trị 23 (Nissaggiya Pācittiya 23) – Phần Vàng Bạc: Mua Bán Trao Đổi Bằng Vật Dụng (Kayavikkaya)

[49] Giới Ưng Xả Đối Trị 24 (Nissaggiya Pācittiya 24) – Phần Vàng Bạc: Bình Bát Chưa Đủ 5 Miếng Vá (Ūnapañcabandhana)

[50] Giới Ưng Xả Đối Trị 25 (Nissaggiya Pācittiya 25) – Phần Vàng Bạc: Năm Loại Dược Phẩm Trị Bệnh (Bhesajja)

[51] Giới Ưng Xả Đối Trị 26 (Nissaggiya Pācittiya 26) – Phần Vàng Bạc: Giật Y Lại Sau Khi Cho (Cīvaraacchindana)

[52] Giới Ưng Xả Đối Trị 27 (Nissaggiya Pācittiya 27) – Phần Vàng Bạc: Yêu Cầu Chỉ Sợi (Suttaviññtti)

[53] Giới Ưng Xả Đối Trị 28 (Nissaggiya Pācittiya 28) – Bảo Thợ Dệt Dệt Thành Y Theo Ý Muốn (Mahāpesakāra)

Những bộ Kinh khác :