[15] Lịch Sử Đức Phật Atthadassī

Thursday March 17, 2022

SUTTANTAPIṬAKE KHUDDAKANIKĀYE
TẠNG KINH - TIỂU BỘ

BUDDHAṂSA PĀḶI
Phật Sử

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda
(Trương đình Dũng)

SRI JAYAWARDHANARAMAYA
COLOMBO – 2005

--------------------

Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa.
Kính lễ đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, đấng Chánh Biến Tri!

--ooOoo--

 

CUDDASAMO ATTHADASSĪBUDDHAVAṂSO

XIV. LỊCH SỬ ĐỨC PHẬT ATTHADASSĪ

***

Tattheva maṇḍakappamhi - atthadassī mahāyaso

mahātamaṃ nihantvāna - patto sambodhimuttamaṃ. (1)

Cũng chính trong kiếp Maṇḍa ấy,[1] vị có danh tiếng lớn lao Atthadassī sau khi hủy diệt bóng đêm mịt mù đã đạt đến quả vị Toàn Giác tối thượng.

Brahmunā yācito santo - dhammacakkaṃ pavattayi

amatena tappayī lokaṃ - dasasahassī sadevakā. (2)

Được đấng Phạm Thiên thỉnh cầu, vị ấy đã chuyển vận bánh xe Chánh Pháp và đã làm hài lòng thế gian mười ngàn thế giới luôn cả chư thiên bằng sự Bất Tử.

Tassāpi lokanāthassa - ahesuṃ abhisamayā tayo

koṭisatasahassānaṃ - paṭhamābhisamayo ahu. (3)

Đối với đấng Lãnh Đạo Thế Gian ấy, cũng đã có ba sự lãnh hội. Sự lãnh hội lần thứ nhất là của một trăm ngàn koṭi.

Yadā buddho atthadassī - carati devacārikaṃ

koṭisatasahassānaṃ - dutiyābhisamayo ahu. (4)

Vào lúc đức Phật Atthadassī đi du hành ở cõi trời, đã có sự lãnh hội lần thứ nhì là của một trăm ngàn koṭi.

Punāparaṃ yadā buddho - desesi pitusantike

koṭisatasahassānaṃ - tatiyābhisamayo ahu. (5)

Vào dịp khác nữa, khi đức Phật thuyết giảng trong sự hiện diện của người cha, đã có sự lãnh hội lần thứ ba là của một trăm ngàn koṭi.

Sannipātā tayo āsuṃ - tassāpi ca mahesino

khīṇāsavānaṃ vimalānaṃ - santacittāna tādinaṃ. (6)

Và bậc Đại Ẩn Sĩ ấy đã có ba lần tụ hội gồm các vị Lậu Tận không còn ô nhiễm, có tâm thanh tịnh như thế ấy.

Aṭṭhanavutisahassānaṃ - paṭhamo āsi samāgamo

aṭṭhāsītisahassānaṃ - dutiyo āsi samāgamo. (7)

Cuộc hội tụ thứ nhất là của chín mươi tám ngàn koṭi. Cuộc hội tụ thứ nhì là của tám mươi tám ngàn koṭi.

Aṭṭhasattatisahassānaṃ - tatiyo āsi samāgamo

anupādāvimuttānaṃ - vimalānaṃ mahesinaṃ. (8)

Cuộc hội tụ thứ ba là của bảy mươi tám ngàn koṭi (bảy trăm tám mươi tỷ) vị đại ẩn sĩ đã hoàn toàn giải thoát khỏi chấp thủ, không còn ô nhiễm.

Ahantena samayena - jaṭilo uggatāpano

susimo nāma nāmena - mahiyā seṭṭhasammato. (9)

Vào lúc bấy giờ, ta là vị đạo sĩ tóc bện có sự khổ hạnh cao tột tên là Susima, được xem là hạng nhất ở trên trái đất.

Dibbaṃ mandāravaṃ pupphaṃ - padumaṃ pārichattakaṃ

devalokā āharitvā - sambuddhaṃ abhipūjayiṃ. (10)

Sau khi mang lại từ thế giới chư thiên bông hoa mạn-đà-la, hoa sen, hoa san hô của cõi trời, ta đã cúng dường đến đấng Toàn Giác.

Sopi maṃ buddho byākāsi - atthadassī mahāmuni

aṭṭhārase kappasate - ayaṃ buddho bhavissati. (11)

Đức Phật ấy, bậc đại hiền triết Atthadassī, cũng đã chú nguyện cho ta rằng: “Trong mười tám trăm (một ngàn tám trăm) kiếp, người này sẽ trở thành vị Phật.

Ahu kapilavhayā rammā - nikkhamitvā tathāgato

padhānaṃ padahitvāna - katvā dukkarakārikaṃ. (12a)

Sau khi rời khỏi (thành phố) xinh đẹp tên là Kapila, đức Như Lai ra sức nỗ lực và thực hiện hành động khó thực hành được (khổ hạnh).

Ajapālarukkhamūlasmiṃ - nisīditvā tathāgato

tattha pāyāsaṃ paggayha - nerañjaramupehiti.

Sau khi ngồi xuống ở cội cây của những người chăn dê, đức Như Lai nhận lấy món cơm sữa ở tại nơi ấy rồi đi đến Nerañjarā (Ni-liên-thiền).

Nerañjarāya tīramhi - pāyāsaṃ adi so jino

paṭiyattavaramaggena - bodhimūlamhi ehiti.

Ở tại bờ sông Nerañjarā, đấng Chiến Thắng ấy hưởng dụng món cơm sữa rồi đi đến cội cây Bồ Đề bằng đạo lộ cao quý đã được dọn sẵn.

Tato padakhiṇaṃ katvā - bodhimaṇḍaṃ anuttaraṃ

assattharukkhamūlamhi - bujjhissati mahāyaso.

Kế đó, sau khi nhiễu quanh khuôn viên của cội Bồ Đề tối thắng, vị có danh tiếng vĩ đại sẽ được giác ngộ ở tại cội cây Assattha.

Imassa janikā mātā - māyā nāma bhavissati

pitā suddhodano nāma - ayaṃ hessati gotamo.

Người mẹ sanh ra vị này sẽ có tên là Māyā. Người cha tên là Suddhodana. Vị này sẽ là Gotama.

Anāsavā vītarāgā - santacittā samāhitā

kolito upatisso ca - aggā hessanti sāvakā

ānando nāmupaṭṭhāko - upaṭṭhissatimaṃ jinaṃ.

Kolita và Upatissa không còn lậu hoặc, tham ái đã lìa, có tâm an tịnh và định tĩnh sẽ là (hai vị) Thinh Văn hàng đầu. Vị thị giả tên là Ānanda sẽ phục vụ đấng Chiến Thắng này.

Khemā uppalavaṇṇā ca - aggā hessanti sāvikā

anāsavā vītarāgā - santacittā samāhitā.

Khemā và Uppalavaṇṇā sẽ là (hai vị) nữ Thinh Văn hàng đầu, không còn lậu hoặc, tham ái đã lìa, có tâm an tịnh và định tĩnh.

Bodhi tassa bhagavato - assatthoti pavuccati.

citto ca hatthāḷavako - aggā hessantupaṭṭhakā.

Cội cây Bồ Đề của đức Thế Tôn ấy được gọi tên là ‘Assattha.’ Citta và Haṭṭhāḷavaka sẽ là (hai) thí chủ hộ độ hàng đầu.

Nandamātā ca uttarā - aggā hessantupaṭṭhikā

āyu vassasataṃ tassa - gotamassa yasassino.

Nandamātā và Uttarā sẽ là (hai) nữ thí chủ hộ độ hàng đầu. Tuổi thọ (vào thời) của vị Gotama có danh tiếng ấy là một trăm năm.”

Idaṃ sutvāna vacanaṃ - asamassa mahesino

āmoditā naramarū - buddhavījaṅkuro ayaṃ.

Sau khi nghe được lời nói này của bậc Đại Ẩn Sĩ không ai sánh bằng, chư thiên và nhân loại mừng rỡ (nghĩ rằng): “Vị này là chủng tử mầm mống của chư Phật.”

Ukkuṭṭhisaddā vattanti - apphoṭenti hasanti ca

katañjalī namassanti - dasasahassī sadevakā.

Mười ngàn thế giới luôn cả chư thiên thốt lên những tiếng reo hò, vỗ tay, nở nụ cười, chắp tay cúi lạy (nói rằng):

Yadimassa lokanāthassa - virajjhissāma sāsanaṃ

anāgatamhi addhāne - hessāma sammukhā imaṃ.

“Nếu chúng tôi thất bại với lời giáo huấn của đấng Lãnh Đạo Thế Gian này thì chúng tôi sẽ đối diện vị kia trong tương lai xa vời.

Yathā manussā nadiṃ tarantā - paṭititthaṃ virajjhiya

heṭṭhā titthaṃ gahetvāna - uttaranti mahānadiṃ.

Giống như những người đang băng ngang dòng sông không đạt được bến bờ đối diện, họ vượt qua dòng sông rộng lớn sau khi đạt được bến bờ ở bên dưới.

Evameva mayaṃ sabbe - yadi muñcāmimaṃ jinaṃ

anāgatamhi addhāne - hessāma sammukhā imaṃ. (12b)

Tương tợ y như thế, nếu tất cả chúng tôi lỡ dịp với đấng Chiến Thắng này thì chúng tôi sẽ đối diện vị kia trong tương lai xa vời.”

Tassāpi vacanaṃ sutvā - tuṭṭho saṃviggamānaso

uttariṃ vattamadhiṭṭhāsiṃ - dasapāramipūriyā. (13)

Nghe được lời nói của vị ấy, được hoan hỷ, với tâm trí phấn chấn, ta đã quyết định sự thực hành tối thắng để làm tròn đủ sự toàn hảo về mười pháp.

Sobhaṇaṃ nāma nagaraṃ - sāgaro nāma khattiyo

sudassanā nāma janikā - atthadassissa mahesino. (14)

Thành phố có tên là Sobhaṇa, vị vua dòng sát-đế-lỵ tên là Sāgara, người mẹ của bậc Đại Ẩn Sĩ Atthadassī tên là Sudassanā.

Dasavassasahassāni - agāraṃ ajjhāvasi so

amaragisuragigiribāhanā - tayo pāsādamuttamā. (15)

Vị ấy đã sống đời sống gia đình mười ngàn năm. Có ba tòa lâu đài tuyệt vời là Amaragiri, Suragiri, và Giribāhana.

Tettiṃsatisahassāni - nāriyo samalaṅkatā

visākhā nāma sā nārī - selo nāmāsi atrajo. (16)

Có ba mươi ba ngàn phụ nữ được trang điểm. Nữ nhân ấy (người vợ) tên là Visākhā. Con trai tên là Sela.

Nimitte caturo disvā - assayānena nikkhami

anūna-aṭṭhamāsāni - padhānaṃ padahī jino. (17)

Sau khi nhìn thấy bốn điều báo hiệu, đấng Chiến Thắng đã ra đi bằng phương tiện ngựa và đã ra sức nỗ lực tám tháng không thiếu sót..

Brahmunā yācito santo - atthadassī mahāyaso

vattacakko mahāvīro - anomuyyāne narāsabho. (18)

Được đấng Phạm Thiên thỉnh cầu, vị có danh tiếng lớn lao, đấng Đại Hùng, bậc Nhân Ngưu Atthadassī có bánh xe (Chánh Pháp) đã được chuyển vận ở công viên Anoma.

Santo ca upasanto ca - ahesuṃ aggasāvakā

abhayo nāmupaṭṭhāko - atthadassissa mahesino. (19)

Santa và Upasanta đã là (hai vị) Thinh Văn hàng đầu. Vị thị giả của bậc Đại Ẩn Sĩ Atthadassī tên là Abhaya.

Dhammā ceva sudhammā ca - ahesuṃ aggasāvikā

bodhi tassa bhagavato - campakoti pavuccati. (20)

Dhammā và luôn cả Sudhammā đã là (hai vị) nữ Thinh Văn hàng đầu. Cội cây Bồ Đề của đức Thế Tôn ấy được gọi tên là “Campaka.”

Nakulo ceva nisabho ca - ahesuṃ aggupaṭṭhakā

makilā ca sunandā ca - ahesuṃ aggupaṭṭhikā. (21)

Nakula và luôn cả Nisabha sẽ là (hai) thí chủ hộ độ hàng đầu. Makilā và Sunandā sẽ là (hai) nữ thí chủ hộ độ hàng đầu.

Sopi buddho asamasamo - asītiratanamuggato

sobhati sālarājāva - uḷurājāva pūrito. (22)

Cao tám mươi ratana (20 mét), được vẹn toàn như là mặt trăng (chúa của các vì sao), đức Phật ấy, vị tương đương với các bậc không thể sánh bằng, sáng chói như là cây Sālā chúa.

Tassa pākaṭikā raṃsi - anekasatakoṭiyo

uddhaṃ adho dasadisā - pharanti yojanaṃ sadā. (23)

Hàng trăm koṭi (nhiều tỷ) hào quang tự nhiên[2] của vị ấy luôn luôn tỏa rộng một do-tuần ở khắp mười phương, bên trên và bên dưới.

Sopi buddho naravusabho - sabbasattuttamo muni

vassasatasahassāni - loke aṭṭhāsi cakkhumā. (24)

Đức Phật ấy, bậc Nhân Ngưu, đấng Hiền Triết tối thượng của tất cả chúng sanh, bậc Hữu Nhãn cũng đã tồn tại ở thế gian một trăm ngàn năm.

Atulaṃ dassetvā obhāsaṃ - virocetvā sadevake

sopi aniccataṃ patto - yathaggupādānasaṅkhayā. (25)

Sau khi thị hiện hào quang vô song và đã chiếu sáng thế gian luôn cả chư thiên, vị ấy cũng đạt đến hiện trạng vô thường tương tợ như ngọn lửa cạn nguồn nhiên liệu.

Atthadassī jinavaro - anomārāmamhi nibbuto

dhātuvitthārikaṃ āsi - tesu tesu padesatoti. (26)

Đấng Chiến Thắng cao quý Atthadassī đã Niết Bàn tại tu viện Anoma. Đã có sự phân tán xá-lợi từ xứ sở ấy đến khắp các nơi.

Atthadassibuddhavaṃso cuddasamo.

Lịch sử đức Phật Atthadassī là phần thứ mười bốn.

--ooOoo--

[1] Maṇḍakappa là kiếp có hai vị Phật xuất hiện. Đúng ra phải gọi là varakappa vì kiếp này có đến ba vị Phật xuất hiện là Piyadassī, Atthadassī, và Dhammadassī. Chú giải chỉ nói: “Tuy nhiên, trong trường hợp này varakappa có ý nghĩa là maṇḍakappa.”

[2] Hào quang tỏa ra do trạng thái tự nhiên, không phải do nguyện lực của thiền định. Khi nào đức Thế Tôn muốn, khi ấy Ngài có thể phát ra hàng trăm ngàn koṭi hào quang ở trong mười ngàn thế giới

Những tập kinh khác:

[00] Mục Lục và Giới Thiệu

[01] Chương Dẫn Nhập: Con Đường Kinh Hành Bằng Châu Báu

[02] Lịch Sử Đức Phật Dīpaṅkara – Bồ Tát Sumedha

[03] Lịch Sử Đức Phật Koṇḍañña

[04] Lịch Sử Đức Phật Maṅgala

[05] Lịch Sử Đức Phật Sumana

[06] Lịch Sử Đức Phật Revata

[07] Lịch Sử Đức Phật Sobhita

[08] Lịch Sử Đức Phật Anomadassī

[09] Lịch Sử Đức Phật Paduma

[10] Lịch Sử Đức Phật Nārada

[11] Lịch Sử Đức Phật Padumuttara

[12] Lịch Sử Đức Phật Sumedha

[13] Lịch Sử Đức Phật Sujāta

[14] Lịch Sử Đức Phật Piyadassī

[15] Lịch Sử Đức Phật Atthadassī

[16] Lịch Sử Đức Phật Dhammadassī

[17] Lịch Sử Đức Phật Siddhattha

[18] Lịch Sử Đức Phật Tissa

[19] Lịch Sử Đức Phật Phussa

[20] Lịch Sử Đức Phật Vipassī

[21] Lịch Sử Đức Phật Sikhī

[22] Lịch Sử Đức Phật Vessabhū

[23] Lịch Sử Đức Phật Kakusandha

[24] Lịch Sử Đức Phật Konāgamana

[25] Lịch Sử Đức Phật Kassapa

[26] Lịch Sử Đức Phật Gotama

[27] – [28]

Những bộ Kinh khác :