Bài 3: 8 Pārājika Của Tỳ-Khưu-Ni (Phần Cuối)

Wednesday April 24, 2024

Phật giáo Nguyên Thủy – Theravāda
Ni Viện Khemārāma – Tịnh An Lan Nhã
* * * * *

8 PĀRĀJIKA CỦA TỲ-KHƯU-NI (PHẦN CUỐI)

Khemārāma tổng hợp

Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ

 

* * * * *

UKKHITTĀNUVATTIKĀSIKKHĀPADAṀ

Xu hướng theo tỳ-khưu tà kiến

AṬṬHAVATTHUKĀSIKKHĀPADAṀ

Tình tứ hẹn hò với người nam

Bhikkhunī Visuddhiguṇā

 

Các mục trong bài viết

I. Ukkhittānuvattikāsikkhāpadaṁ - Xu hướng theo tỳ-khưu tà kiến

II. Aṭṭhavatthukāsikkhāpadaṁ - Tình tứ hẹn hò với người nam (người nữ liên quan tám sự việc)

 

*****

I. UKKHITTĀNUVATTIKĀSIKKHĀPADAṀ

Xu hướng theo tỳ-khưu tà kiến

Ukkhitta (suspended) + anuvattaka ( who follows; who acts according to; who is obedient)

1) DUYÊN SỰ VÀ SỰ QUY ĐỊNH ĐIỀU HỌC:

− TKN Thullanandā xu hướng theo tỳ khưu Ariṭṭha (1) trước đây là người huấn luyện chim ưng (là vị) đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo.

− Các tỳ khưu ni ít ham muốn, ...(như trên)..., các vị ni ấy phàn nàn, phê phán, chê bai.

− Điều học: “Vị tỳ khưu ni nào xu hướng theo vị tỳ khưu đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo là vị (tỳ khưu) không tôn trọng, không hối cải, không thể hiện tình đồng đạo theo Pháp, theo Luật, theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư. Vị tỳ khưu ni ấy nên được nói bởi các tỳ khưu ni như sau: ‘Này ni sư, vị tỳ khưu ấy đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo là vị (tỳ khưu) không tôn trọng, không hối cải, không thể hiện tình đồng đạo theo Pháp, theo Luật, theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư. Này ni sư, chớ có xu hướng theo vị tỳ khưu ấy.’ Và khi được nói như vậy bởi các tỳ khưu ni mà vị tỳ khưu ni ấy vẫn chấp giữ y như thế, thì vị tỳ khưu ni ấy nên được các tỳ khưu ni nhắc nhở đến lần thứ ba để từ bỏ việc ấy. Nếu được nhắc nhở đến lần thứ ba mà dứt bỏ việc ấy, như thế việc này là tốt đẹp; nếu không dứt bỏ, vị ni này cũng là vị phạm tội pārājika, không được cộng trú, là người nữ xu hướng theo kẻ bị phạt án treo.” (2)

2) CÁC THUẬT NGỮ:

Vị tỳ khưu ni ấy nên được nhắc nhở. Và này các tỳ khưu, nên được nhắc nhở như vầy: Hội chúng cần được thông báo bởi vị tỳ khưu ni có kinh nghiệm, đủ năng lực:

“Bạch chư đại đức ni, xin hội chúng hãy lắng nghe tôi. Vị tỳ khưu ni này tên (như vầy) xu hướng theo vị tỳ khưu đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo là vị (tỳ khưu) không tôn trọng, không hối cải, không thể hiện tình đồng đạo theo Pháp, theo Luật, theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư. Vị ni ấy không chịu từ bỏ sự việc ấy. Nếu là thời điểm thích hợp cho hội chúng, hội chúng nên nhắc nhở tỳ khưu ni tên (như vầy) để dứt bỏ sự việc ấy. Đây là lời đề nghị.

Bạch chư đại đức ni, xin hội chúng hãy lắng nghe tôi. Vị tỳ khưu ni này tên (như vầy) xu hướng theo vị tỳ khưu đã bị hội chúng hợp nhất phạt án treo là vị (tỳ khưu) không tôn trọng, không hối cải, không thể hiện tình đồng đạo theo Pháp, theo Luật, theo lời giáo huấn của bậc Đạo Sư. Vị ni ấy không chịu từ bỏ sự việc ấy. Hội chúng nhắc nhở tỳ khưu ni tên (như vầy) để dứt bỏ sự việc ấy. Đại đức ni nào đồng ý việc nhắc nhở tỳ khưu ni tên (như vầy) để dứt bỏ sự việc ấy xin im lặng; vị ni nào không đồng ý có thể nói lên.

Tôi xin thông báo sự việc này lần thứ nhì: ...(như trên)...

Tôi xin thông báo sự việc này lần thứ ba: ...(như trên)...

Tỳ khưu ni tên (như vầy) đã được hội chúng nhắc nhở để dứt bỏ sự việc ấy. Sự việc được hội chúng đồng ý nên mới im lặng, tôi ghi nhận sự việc này là như vậy.”


3) CÁC TRƯỜNG HỢP:

− Hành sự đúng Pháp, nhận biết là hành sự đúng Pháp, vị ni không dứt bỏ thì phạm tội pārājika.

− Hành sự đúng Pháp, có sự hoài nghi, vị ni không dứt bỏ thì phạm tội pārājika.

− Hành sự đúng Pháp, (lầm) tưởng là hành sự sai Pháp, vị ni không dứt bỏ thì phạm tội pārājika.

− Hành sự sai Pháp, (lầm) tưởng là hành sự đúng Pháp, phạm tội dukkaṭa (tác ác).

− Hành sự sai Pháp, có sự hoài nghi, phạm tội dukkaṭa (tác ác).

− Hành sự sai Pháp, nhận biết là hành sự sai Pháp, phạm tội dukkaṭa (tác ác).


4) KHÔNG PHẠM TỘI:

Vị ni chưa được nhắc nhở, vị ni dứt bỏ, vị ni bị điên, vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.

 

 

II. AṬṬHAVATTHUKĀSIKKHĀPADAṀ

Tình tứ hẹn hò với người nam

aṭṭhavatthukā (connected with eight bases or grounds) + sikkhāpada

1) DUYÊN SỰ VÀ SỰ QUY ĐỊNH ĐIỀU HỌC:

− Vào lúc bấy giờ, các tỳ khưu ni nhóm Lục Sư nhiễm dục vọng thích thú sự nắm lấy cánh tay của người nam nhiễm dục vọng, thích thú sự nắm lấy chéo áo choàng (của người nam), đứng chung, trò chuyện, đi đến nơi hẹn hò, thích thú sự viếng thăm của người nam, đi vào nơi che khuất, kề sát cơ thể nhằm mục đích ấy là nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy.

− ĐP đã khiển trách và qui định điều học: “Vị tỳ khưu ni nào nhiễm dục vọng thích thú sự nắm lấy cánh tay của người nam nhiễm dục vọng, hoặc thích thú sự nắm lấy chéo áo choàng (của người nam), hoặc đứng chung, hoặc trò chuyện, hoặc đi đến nơi hẹn hò, hoặc thích thú sự viếng thăm của người nam, hoặc đi vào nơi che khuất, hoặc kề sát cơ thể nhằm mục đích ấy là nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni này cũng là vị phạm tội pārājika, không được cộng trú, là người nữ liên quan tám sự việc.”

2) CÁC THUẬT NGỮ:

Nhiễm dục vọng nghĩa là người có dục vọng, có sự khao khát, có tâm quyến luyến.

Người nam nghĩa là nam nhân loại, không phải dạ-xoa nam, không phải ma nam, không phải thú đực, có sự hiểu biết, có khả năng thực hiện việc xúc chạm cơ thể.

Hoặc thích thú sự nắm lấy cánh tay: cánh tay nghĩa là tính từ cùi chỏ cho đến đầu móng tay. Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy (3), vị ni thích thú sự nắm lấy từ xương đòn (ở cổ) trở lên và đầu gối trở xuống thì phạm tội thullaccaya (trọng tội).

Hoặc thích thú sự nắm lấy chéo áo choàng: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni thích thú sự nắm lấy hoặc tấm choàng dưới hoặc tấm choàng trên thì phạm tội thullaccaya (trọng tội).

Hoặc đứng chung: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni đứng trong tầm tay của người nam thì phạm tội thullaccaya (trọng tội).

Hoặc trò chuyện: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni đứng trò chuyện trong tầm tay của người nam thì phạm tội thullaccaya (trọng tội).

Hoặc đi đến nơi hẹn hò: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni đi đến địa điểm tên (như vầy) đã được người nam nói ra thì phạm tội dukkaṭa (tác ác) theo mỗi bước đi, khi đã vào ở trong tầm tay của người nam thì phạm tội thullaccaya (trọng tội).

Hoặc thích thú sự viếng thăm của người nam: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni thích thú sự viếng thăm của người nam thì phạm tội dukkaṭa (tác ác), khi đã vào ở trong tầm tay của người nam thì phạm tội thullaccaya (trọng tội).

Hoặc đi vào nơi che khuất: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, khi đã vào trong chỗ được che kín bởi bất cứ vật gì thì phạm tội thullaccaya (trọng tội).

Hoặc kề sát cơ thể nhằm mục đích ấy: Nhằm mục đích của việc thực hiện điều không tốt đẹp ấy, vị ni đứng trong tầm tay của người nam kề sát cơ thể thì phạm tội thullaccaya (trọng tội).

3) KHÔNG PHẠM TỘI:

Không cố ý, vị ni thất niệm, vị ni không hay biết, vị ni không thích thú, vị ni bị điên, vị ni có tâm bị rối loạn, vị ni bị thọ khổ hành hạ, vị ni vi phạm đầu tiên thì vô tội.

 

*****

(1) TK tên Ariṭṭha trước đây là người huấn luyện chim ưng sanh khởi tà kiến ác như vầy: “Theo như ta hiểu về Pháp đã được đức Thế Tôn thuyết giảng thì những pháp chướng ngại được đức Thế Tôn giảng giải không có khả năng đem đến sự chướng ngại cho người thực hành.” Các TK khuyên bảo chớ có vu khống Thế Tôn như thế. Nhưng TK ấy ngoan cố, chấp giữ, và bảo thủ tà kiến ác ấy. => ĐP quy định điều học (Pācittiya - vị TK chấp giữ ác tà kiến).

(2) Nghĩa là không dạy dỗ, không cho sinh hoạt chung, không cho dự họp của tăng, vv…

(3) Theo ngài Buddhaghosa, điều không tốt đẹp là nói đến sự xúc chạm cơ thể (kāyasaṃsagga) chứ không phải sự thực hiện việc đôi lứa (methunadhamma).

 

Link tải file pdf: Bài 3: 8 Pārājika Của Tỳ-Khưu-Ni (Phần Cuối)

 

Những tập kinh khác:

Bài 1: Giới Thiệu Tổng Quan Về Luật Tạng

Bài 2: Pātimokkha Của Tỳ Kheo Và Tỳ Kheo Ni

Bài 3: 8 Pārājika Của Tỳ-Khưu-Ni (Phần 1)

Bài 3: 8 Pārājika Của Tỳ-Khưu-Ni (Phần 2)

Bài 3: 8 Pārājika Của Tỳ-Khưu-Ni (Phần 3)

Bài 3: 8 Pārājika Của Tỳ-Khưu-Ni (Phần 4)

Bài 3: 8 Pārājika Của Tỳ-Khưu-Ni (Phần Cuối)

Những bộ Kinh khác :