[14] Lịch Sử Đức Phật Piyadassī

Thursday March 17, 2022

SUTTANTAPIṬAKE KHUDDAKANIKĀYE
TẠNG KINH - TIỂU BỘ

BUDDHAṂSA PĀḶI
Phật Sử

Lời tiếng Việt: Tỳ khưu Indacanda
(Trương đình Dũng)

SRI JAYAWARDHANARAMAYA
COLOMBO – 2005

--------------------

Namo tassa bhagavato arahato sammāsambuddhassa.
Kính lễ đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, đấng Chánh Biến Tri!

--ooOoo--

 

TERASAMO PIYADASSIBUDDHAVAṂSO

XIII. LỊCH SỬ ĐỨC PHẬT PIYADASSĪ

***

Sujātassa aparena - sayambhū lokanāyako

durāsado asamasamo - piyadassī mahāyaso. (1)

Sau (đức Phật) Sujāta, đấng Lãnh Đạo Thế Gian Piyadassī là vị tự mình chứng ngộ, khó thể đạt đến, tương đương với các vị không thể sánh bằng, có danh tiếng vĩ đại.

Sopi buddho amitayaso - ādiccova virocati

nihantvāna tamaṃ sabbaṃ - dhammacakkaṃ pavattayi. (2)

Có danh tiếng vô hạn, đức Phật ấy cũng chiếu sáng tợ như mặt trời. Sau khi hủy diệt tất cả bóng tối, Ngài đã chuyển vận bánh xe Chánh Pháp.

Tassāpi atulatejassa - ahesuṃ abhisamayā tayo

koṭisatasahassānaṃ - paṭhamābhisamayo ahu. (3)

Đối với vị có oai lực vô song ấy, cũng đã có ba sự lãnh hội. Sự lãnh hội lần thứ nhất là của một trăm ngàn koṭi.

Sudassano devarājā - micchādiṭṭhimarocayi

tassa diṭṭhiṃ vinodento - satthā dhammamadesayi. (4)

Thiên Vương Sudassana đã thuận theo tà kiến. Trong khi xua tan tà kiến của vị ấy, bậc Đạo Sư đã thuyết giảng Chánh Pháp.

Janasannipāto atulo - mahā sannipatī tadā

navakoṭisahassānaṃ - dutiyābhisamayo ahu. (5)

Cuộc tụ hội của các hạng chúng sanh là vô song. Khi ấy, đám đông đã tụ hội lại. Đã có sự lãnh hội lần thứ nhì là của chín ngàn koṭi.

Yadā doṇamukhaṃ hatthiṃ - vineti narasārathi

asītikoṭisahassānaṃ - tatiyābhisamayo ahu. (6)

Khi ấy, bậc Điều Khiển nhân loại huấn luyện con voi Doṇamukha. Đã có sự lãnh hội lần thứ ba là của tám mươi ngàn koṭi.

Sannipātā tayo āsuṃ - tassāpi piyadassino

koṭisatasahassānaṃ - paṭhamo āsi samāgamo. (7)

Vị Piyadassī ấy cũng đã có ba lần tụ hội. Cuộc hội tụ thứ nhất là của một trăm ngàn koṭi vị.

Tato paraṃ navutikoṭī - samiṃsu ekato munī

tatiye sannipātamhi - asītikoṭiyo ahu. (8)

Sau đó vào lúc khác, chín mươi koṭi vị hiền triết đã hội họp chung lại với nhau. Ở cuộc hội tụ thứ ba, đã có tám mươi koṭi vị.

Ahantena samayena - kassapo nāma māṇavo

ajjhāyiko mantadharo - tiṇṇaṃ vedāna pāragū. (9)

Vào lúc bấy giờ, ta là người thanh niên bà-la-môn tên Kassapa, là vị trì tụng, nắm vững chú thuật, thành thạo ba bộ Vệ Đà.

Tassa dhammaṃ suṇitvāna - pasādaṃ janayiṃ ahaṃ

koṭisatasahassehi - saṅghārāmaṃ amāpayiṃ. (10)

Sau khi lắng nghe Giáo Pháp của vị (Phật) ấy, ta đã sanh khởi niềm tin. Với một trăm ngàn koṭi (đồng tiền) ta đã tạo lập tu viện cho hội chúng.

Tassa datvāna ārāmaṃ - haṭṭho saṃviggamānaso

saraṇe pañcasīle ca - daḷhaṃ katvā samādiyiṃ. (11)

Sau khi dâng cúng tu viện đến vị ấy, được vui mừng, có tâm trí phấn chấn, ta đã tạo lập sự vững chãi trong việc nương nhờ và đã thọ trì năm giới.

Sopi maṃ buddho byākāsi - saṅghamajjhe nisīdiya

aṭṭhārasakappasate - ayaṃ buddho bhavissati. (12)

Đức Phật ấy, ngồi giữa hội chúng, cũng đã chú nguyện cho ta rằng: “Trong mười tám trăm (một ngàn tám trăm) kiếp, người này sẽ trở thành vị Phật.

Ahu kapilavhayā rammā - nikkhamitvā tathāgato

padhānaṃ padahitvāna - katvā dukkarakārikaṃ. (13a)

Sau khi rời khỏi (thành phố) xinh đẹp tên là Kapila, đức Như Lai ra sức nỗ lực và thực hiện hành động khó thực hành được (khổ hạnh).

Ajapālarukkhamūlasmiṃ - nisīditvā tathāgato

tattha pāyāsaṃ paggayha - nerañjaramupehiti.

Sau khi ngồi xuống ở cội cây của những người chăn dê, đức Như Lai nhận lấy món cơm sữa ở tại nơi ấy rồi đi đến Nerañjarā (Ni-liên-thiền).

Nerañjarāya tīramhi - pāyāsaṃ adi so jino

paṭiyattavaramaggena - bodhimūlamhi ehiti.

Ở tại bờ sông Nerañjarā, đấng Chiến Thắng ấy hưởng dụng món cơm sữa rồi đi đến cội cây Bồ Đề bằng đạo lộ cao quý đã được dọn sẵn.

Tato padakhiṇaṃ katvā - bodhimaṇḍaṃ anuttaraṃ

assattharukkhamūlamhi - bujjhissati mahāyaso.

Kế đó, sau khi nhiễu quanh khuôn viên của cội Bồ Đề tối thắng, vị có danh tiếng vĩ đại sẽ được giác ngộ ở tại cội cây Assattha.

Imassa janikā mātā - māyā nāma bhavissati

pitā suddhodano nāma - ayaṃ hessati gotamo.

Người mẹ sanh ra vị này sẽ có tên là Māyā. Người cha tên là Suddhodana. Vị này sẽ là Gotama.

Anāsavā vītarāgā - santacittā samāhitā

kolito upatisso ca - aggā hessanti sāvakā

ānando nāmupaṭṭhāko - upaṭṭhissatimaṃ jinaṃ.

Kolita và Upatissa không còn lậu hoặc, tham ái đã lìa, có tâm an tịnh và định tĩnh sẽ là (hai vị) Thinh Văn hàng đầu. Vị thị giả tên là Ānanda sẽ phục vụ đấng Chiến Thắng này.

Khemā uppalavaṇṇā ca - aggā hessanti sāvikā

anāsavā vītarāgā - santacittā samāhitā.

Khemā và Uppalavaṇṇā sẽ là (hai vị) nữ Thinh Văn hàng đầu, không còn lậu hoặc, tham ái đã lìa, có tâm an tịnh và định tĩnh.

Bodhi tassa bhagavato - assatthoti pavuccati.

citto ca hatthāḷavako - aggā hessantupaṭṭhakā.

Cội cây Bồ Đề của đức Thế Tôn ấy được gọi tên là ‘Assattha.’ Citta và Haṭṭhāḷavaka sẽ là (hai) thí chủ hộ độ hàng đầu.

Nandamātā ca uttarā - aggā hessantupaṭṭhikā

āyu vassasataṃ tassa - gotamassa yasassino.

Nandamātā và Uttarā sẽ là (hai) nữ thí chủ hộ độ hàng đầu. Tuổi thọ (vào thời) của vị Gotama có danh tiếng ấy là một trăm năm.”

Idaṃ sutvāna vacanaṃ - asamassa mahesino

āmoditā naramarū - buddhavījaṅkuro ayaṃ.

Sau khi nghe được lời nói này của bậc Đại Ẩn Sĩ không ai sánh bằng, chư thiên và nhân loại mừng rỡ (nghĩ rằng): “Vị này là chủng tử mầm mống của chư Phật.”

Ukkuṭṭhisaddā vattanti - apphoṭenti hasanti ca

katañjalī namassanti - dasasahassī sadevakā.

Mười ngàn thế giới luôn cả chư thiên thốt lên những tiếng reo hò, vỗ tay, nở nụ cười, chắp tay cúi lạy (nói rằng):

Yadimassa lokanāthassa - virajjhissāma sāsanaṃ

anāgatamhi addhāne - hessāma sammukhā imaṃ.

“Nếu chúng tôi thất bại với lời giáo huấn của đấng Lãnh Đạo Thế Gian này thì chúng tôi sẽ đối diện vị kia trong tương lai xa vời.

Yathā manussā nadiṃ tarantā - paṭititthaṃ virajjhiya

heṭṭhā titthaṃ gahetvāna - uttaranti mahānadiṃ.

Giống như những người đang băng ngang dòng sông không đạt được bến bờ đối diện, họ vượt qua dòng sông rộng lớn sau khi đạt được bến bờ ở bên dưới.

Evameva mayaṃ sabbe - yadi muñcāmimaṃ jinaṃ

anāgatamhi addhāne - hessāma sammukhā imaṃ. (13b)

Tương tợ y như thế, nếu tất cả chúng tôi lỡ dịp với đấng Chiến Thắng này thì chúng tôi sẽ đối diện vị kia trong tương lai xa vời.”

Tassāpi vacanaṃ sutvā - bhiyyo cittaṃ pasādayiṃ

uttariṃ vattamadhiṭṭhāsiṃ - dasapāramipūriyā. (14)

Nghe được lời nói của vị ấy, ta đã tăng thêm niềm tín tâm. Ta đã quyết định sự thực hành tối thắng để làm tròn đủ sự toàn hảo về mười pháp.

Sudhaññaṃ nāma nagaraṃ - sudatto nāma khattiyo

sucandā nāmā janikā - piyadassissa satthuno. (15)

Thành phố có tên là Sudhañña, vị vua dòng sát-đế-lỵ tên là Sudatta, người mẹ của đấng Đạo Sư Piyadassī tên là Sucandā.

Navavassasahassāni - agāraṃ ajjhāvasi so

sunimmalavimalagiriguhā - tayo pāsādamuttamā. (16)

Vị ấy đã sống đời sống gia đình trong chín ngàn năm. Có ba tòa lâu đài tuyệt vời là Sunimmala, Vimala, và Giriguhā.

Tettiṃsasahassāni - nāriyo samalaṅkatā

vimalā nāma sā nārī - kañcanāveḷa-atrajo. (17)

Có ba mươi ba ngàn phụ nữ được trang điểm. Nữ nhân ấy (người vợ) tên là Vimalā. Con trai là Kañcanāveḷa.

Nimitte caturo disvā - rathayānena nikkhami

chamāsaṃ padhānacāraṃ - acari purisuttamo. (18)

Sau khi nhìn thấy bốn điều báo hiệu, đấng Chiến Thắng đã ra đi bằng phương tiện xe. Bậc Tối Thượng Nhân đã thực hành sự nỗ lực sáu tháng.

Brahmunā yācito santo - piyadassiṃ mahāmuni

vattacakko mahāvīro - usabhuyyāne manorame. (19)

Được đấng Phạm Thiên thỉnh cầu, bậc Đại Hiền Triết, đấng Đại Hùng Piyadassī có bánh xe (Chánh Pháp) đã được chuyển vận tại công viên Usabha xinh đẹp.

Pālito sabbadassī ca - ahesuṃ aggasāvakā

sobhito nāmupaṭṭhāko - piyadassissa satthuno. (20)

Pālita và Sabbadassī đã là (hai vị) Thinh Văn hàng đầu. Vị thị giả của đấng Đạo Sư Piyadassī tên là Sobhita.

Sujātā dhammadinnā ca - ahesuṃ aggasāvikā

bodhi tassa bhagavato - kakudhoti pavuccati. (21)

Sujātā và Dhammadinnā đã là (hai vị) nữ Thinh Văn hàng đầu. Cội cây Bồ Đề của đức Thế Tôn ấy được gọi tên là “Kakudha.”

Sandako dhammiko ceva - ahesuṃ aggupaṭṭhakā

visākhā dhammadinnā ca - ahesuṃ aggupaṭṭhikā. (22)

Sandaka và luôn cả Dhammika đã là (hai) thí chủ hộ độ hàng đầu. Visākhā và Dhammadinnā đã là (hai) nữ thí chủ hộ độ hàng đầu.

Sopi buddho amitayaso - dvattiṃsavaralakkhaṇo

asītihatthamubbedho - sālarājāva dissati. (23)

Có danh tiếng vô hạn, với ba mươi hai tướng trạng cao quý, và chiều cao tám mươi cánh tay (40 mét),[1] đức Phật ấy được nhìn thấy như là cây Sālā chúa.

Aggiyā candasuriyānaṃ - natthi tādisikā pabhā

yathā ahu pabhā tassa - asamassa mahesino. (24)

Không có ánh sáng của ngọn lửa, của mặt trăng hay mặt trời, tương tợ như hào quang của bậc Đại Ẩn Sĩ không ai sánh bằng ấy.

Tassāpi devadevassa - āyu tāvattakā ahu

navutivassasahassāni - loke aṭṭhāsi cakkhumā. (25)

Tuổi thọ của vị ấy cũng kéo dài như là (tuổi thọ) của các hàng thiên nhân. Bậc Hữu Nhãn đã tồn tại ở thế gian chín mươi ngàn năm.

Sopi buddho asamasamo - gugānipi tāni atuliyāni

sabbaṃ samantarahitaṃ - nanu rittā sabbasaṅkhārāti. (26)

Đức Phật ấy, vị tương đương với các bậc không thể sánh bằng, luôn cả các đức hạnh vô song ấy, tất cả đều hoàn toàn biết mất, phải chăng tất cả các hành là trống không?

Piyadassī munivaro - assatthārāmamhi nibbuto

tattheva tassa jinathūpo - tīṇi yojanamuggatoti. (27)

Đấng Hiền Triết cao quý Piyadassī đã Niết Bàn tại tu viện Assattha. Ngôi bảo tháp của đấng Chiến Thắng dành cho vị ấy đã được dựng lên cao ba do-tuần ở ngay tại nơi ấy.

Piyadassibuddhavaṃso terasamo.

Lịch sử đức Phật Piyadassī là phần thứ mười ba.

--ooOoo--

[1] 1 hattha (cánh tay) là 50 cm (ND).

Những tập kinh khác:

[00] Mục Lục và Giới Thiệu

[01] Chương Dẫn Nhập: Con Đường Kinh Hành Bằng Châu Báu

[02] Lịch Sử Đức Phật Dīpaṅkara – Bồ Tát Sumedha

[03] Lịch Sử Đức Phật Koṇḍañña

[04] Lịch Sử Đức Phật Maṅgala

[05] Lịch Sử Đức Phật Sumana

[06] Lịch Sử Đức Phật Revata

[07] Lịch Sử Đức Phật Sobhita

[08] Lịch Sử Đức Phật Anomadassī

[09] Lịch Sử Đức Phật Paduma

[10] Lịch Sử Đức Phật Nārada

[11] Lịch Sử Đức Phật Padumuttara

[12] Lịch Sử Đức Phật Sumedha

[13] Lịch Sử Đức Phật Sujāta

[14] Lịch Sử Đức Phật Piyadassī

[15] Lịch Sử Đức Phật Atthadassī

[16] Lịch Sử Đức Phật Dhammadassī

[17] Lịch Sử Đức Phật Siddhattha

[18] Lịch Sử Đức Phật Tissa

[19] Lịch Sử Đức Phật Phussa

[20] Lịch Sử Đức Phật Vipassī

[21] Lịch Sử Đức Phật Sikhī

[22] Lịch Sử Đức Phật Vessabhū

[23] Lịch Sử Đức Phật Kakusandha

[24] Lịch Sử Đức Phật Konāgamana

[25] Lịch Sử Đức Phật Kassapa

[26] Lịch Sử Đức Phật Gotama

[27] – [28]

Những bộ Kinh khác :