[04] Giới Bất Cộng Trú 4 (Pārājika 4): Tội Khoe Pháp Thượng Nhân Không Thực Chứng (Uttarimanussadhamma)

Monday December 5, 2022

 

 

👉❓❓DUYÊN SỰ:

👉-- Có nhiều vị TK đồng quan điểm, thân thiết đã vào mùa (an cư) mưa ở bờ sông Vaggumudā.

     -- Xứ Vajjī có sự khó khăn về vật thực, đời sống khổ cực, dịch bệnh hoành hành, khó khăn trong vật thực.

     --  Các Tỳ kheo ấy đã bàn nhau sẽ nói lời ca ngợi lẫn nhau về pháp thượng nhân đến các người tại gia.

     -- Những người dân tin vậy nên đã dâng cho họ những vật thực thượng hạng mà họ không dâng đến cha mẹ, không tự mình dùng, không cho con cái.

     -- Các vị ấy có tướng mạo, căn quyền sung mãn, sắc diện rạng rỡ.

     -- Sau mùa hạ các Tỳ kheo ấy về thành Vesālī để đảnh lễ Thế Tôn.

     -- Trong khi các Tỷ kheo khác ốm o, cằn cỗi, xuống sắc, có vẻ xanh xao thì các Tỷ kheo này ngược lại, Thế Tôn đã tra hỏi và biết được lý do.

     -- Đức Phật thuyết về năm loại kẻ cướp và ban hành điều học.

🚫✍️☸️ QUY ĐỊNH LẦN 1:

“Vị TK nào tuyên bố về pháp thượng nhân chưa được thắng tri, là pháp thể nhập của bản thân, là pháp thuộc về trí tuệ và sự thấy biết của bậc thánh rằng: ‘Tôi biết như vầy, tôi thấy như vầy.’ Sau đó vào lúc khác, dầu được hỏi hay không được hỏi, (vị ấy) có ước muốn được trong sạch tội đã vi phạm lại nói như vầy: ‘Này các đại đức, tôi đã không biết như vầy lại nói biết, đã không thấy lại nói thấy, tôi đã nói điều phù phiếm, điều dối trá;’ vị ấy cũng là vị phạm tội Pārājika, không được cộng trú.”

👉-- Có nhiều vị TK trong khi không thấy tưởng là đã thấy, trong khi không đạt tưởng là đã đạt.

     -- Các vị ấy đã có nỗi nghi hoặc.

     -- Đức Phật sửa lại điều học.

🚫✍️☸️ QUY ĐỊNH LẦN 2:

“Vị TK nào tuyên bố về pháp thượng nhân chưa được thắng tri, là pháp thể nhập của bản thân, là pháp thuộc về trí tuệ và sự thấy biết của bậc thánh rằng: ‘Tôi biết như vầy, tôi thấy như vầy.’ Sau đó vào lúc khác, dầu được hỏi hay không được hỏi, (vị ấy) có ước muốn được trong sạch tội đã vi phạm lại nói như vầy: ‘Này các đại đức, tôi đã không biết như vầy lại nói biết, đã không thấy lại nói thấy, tôi đã nói điều phù phiếm, điều dối trá,’ ngoại trừ vì sự tự tin thái quá; vị này cũng là vị phạm tội Pārājika, không được cộng trú.”

🙅‍♂️👉KHÔNG PHẠM TỘI:

Vì sự tự tin thái quá, vị không có ý định khoác lác, vị bị điên, vị có tâm bị rối loạn, vị bị thọ khổ hành hạ, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.

📚✍️☸️ CHÚ THÍCH THUẬT NGỮ:

👉 Các đấng Như Lai dầu biết vẫn hỏi, dầu biết các vị vẫn không hỏi, biết đúng thời các vị mới hỏi, biết đúng thời các vị vẫn không hỏi.

👉 Thông lệ của chư Phật Thế Tôn là niềm nở đối với các TK đi đến.

👉 Các đấng Như lai chỉ hỏi có liên quan đến lợi ích khi không có liên quan đến lợi ích các đấng Như Lai có cách để cắt đứt vấn đề.

👉 5 loại kẻ cướp:

1. Khởi ý khi nào được tùy tùng bởi một trăm hay một ngàn, vị ấy đi quanh làng mạc phố thị kinh thành và được tiếp rước, được cung kính, được nể sợ, được cúng dường, có lợi lộc về tứ vật dụng.

2. Ác TK sau khi đã học tập Pháp và Luật được công bố bởi Như Lai lại xem là của chính bản thân.

3. Ác TK bôi nhọ vị trong sạch, có Phạm hạnh.

4. Ác TK chiêu dụ mua chuộc các người tại gia bằng các trọng vật là các vật dụng chủ yếu của hội chúng như là tu viện, vùng đất của tu viện, trú xá…

5. Kẻ cướp lớn đứng hàng đầu là kẻ khoác lác về pháp thượng nhân không có thực chứng.

👉 Pháp thượng nhân nghĩa là thiền, sự giải thoát, định, sự chứng đạt, trí tuệ và sự thấy biết, sự tu tập về Đạo, sự thực chứng về Quả, sự dứt bỏ phiền não, sự không còn bị che lấp của tâm, sự thỏa thích ở nơi thanh vắng.

👉 Trí tuệ: là tam Minh.

 

☸️☸️☸️
🏡Trích từ: Tạng Luật Tóm Tắt (Khemārāma – Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ)
🙋‍♂️📮Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Khemarama.com@gmail.com
👉👉 Xem thêm tại: https://www.facebook.com/tinhanlannha
Những tập kinh khác:

[01] Giới Bất Cộng Trú 1 (Pārājika 1): Tội Thực Hiện Việc Đôi Lứa (Methunadhamma)

[02] Giới Bất Cộng Trú 2 (Pārājika 2): Tội Trộm Cắp (Adinnādāna)

[03] Giới Bất Cộng Trú 3 (Pārājika 3): Tội Giết Người (Manussaviggaha)

[04] Giới Bất Cộng Trú 4 (Pārājika 4): Tội Khoe Pháp Thượng Nhân Không Thực Chứng (Uttarimanussadhamma)

[05] Giới Bất Cộng Trú 5 (Pārājika 5): Tội Xúc Chạm Với Người Nam (Ubbhajāṇumaṇḍalikā)

[06] Giới Bất Cộng Trú 6 (Pārājika 6): Che Giấu Tội Pārājika Của Vị Ni Khác (Vajjappaṭicchādikā)

[07] Giới Bất Cộng Trú 7 (Pārājika 7): Xu Hướng Theo Tỳ-Khưu Tà Kiến (Ukkhittānuvattikā)

[08] Giới Bất Cộng Trú 8 (Pārājika 8): Tình Tứ Hẹn Hò Với Người Nam (Aṭṭhavatthukā)

[09] Giới Tăng Tàn 1 (Saṅghādisesa 1): Thưa Kiện Người Tại Gia (Ussayavādikā)

[10] Giới Tăng Tàn 2 (Saṅghādisesa 2): Cho Người Nữ Phạm Tội Xuất Gia (Corīvuṭṭhāpikā)

[11] Giới Tăng Tàn 3 (Saṅghādisesa 3): Tỳ Kheo Ni Đi Một Mình (Ekagāmantara)

[12] Giới Tăng Tàn 4 (Saṅghādisesa 4): Làm Hành Sự Không Xin Phép Hội Chúng (Ukkhittakaosāraṇa)

[13] Giới Tăng Tàn 5 (Saṅghādisesa 5): Nhận Vật Thực Từ Tay Của Người Nam Nhiễm Dục Vọng (Avassutā Avassutassa)

[14] Giới Tăng Tàn 6 (Saṅghādisesa 6): Xúi Dục Vị Tkn Khác Nhận Vật Thực Từ Tay Của Người Nam Nhiễm Dục Vọng (Kiṁteavassutovā Anvassutovā)

[15] Giới Tăng Tàn 7 (Saṅghādisesa 7): Tiến Hành Việc Mai Mối (Sikkaṁpaccācikkaṇa)

[16] Giới Tăng Tàn 8 (Saṅghādisesa 8): Cáo Tội Bất Cộng Trụ Không Có Nguyên Cớ (Duṭṭhadosa)

[17] Giới Tăng Tàn 9 (Saṅghādisesa 9): Cáo Tội Pārājika Từ Nguyên Nhân Nhỏ (Aññabhāgiya)

[18] Giới Tăng Tàn 10 (Saṅghādisesa 10): Nói Hờn Dỗi Về Việc Hoàn Tục (Sikkaṁpaccācikkhaṇa)

[19] Giới Tăng Tàn 11 (Saṅghādisesa 11): Nói Hội Chúng Là Thiên Vị (Adhikaraṇakupita)

[20] Giới Tăng Tàn 12 (Saṅghādisesa 12): Sống Thân Cận Với Thế Tục, Có Sở Hành Xấu Xa (Saṁsaṭṭhā)

[21] Giới Tăng Tàn 13 (Saṅghādisesa 13): Xúi Dục Các Tkn Sống Thân Cận Với Thế Tục (Saṁsaṭṭhānuvattaka)

[22] Giới Tăng Tàn 14 (Saṅghādisesa 14): Chia Rẽ Hội Chúng (Saṅghabheda)

[23] Giới Tăng Tàn 15 (Saṅghādisesa 15): Ủng Hộ Kẻ Chia Rẽ Hội Chúng (Bhedānuvattaka)

[24] Giới Tăng Tàn 16 (Saṅghādisesa 16): Vị Tỷ Kheo Có Bản Tánh Khó Dạy (Dubbaka)

[25] Giới Tăng Tàn 17 (Saṅghādisesa 17): Làm Hư Hỏng Các Gia Đình (Kuladūsaka)

[26] Giới Ưng Xả Đối Trị 1 (Nissaggiya Pācittiya 1) – Phần Bình Bát: Tích Trữ Nhiều Bình Bát (Pattasannicaya)

[27] Giới Ưng Xả Đối Trị 2 (Nissaggiya Pācittiya 2) – Phần Bình Bát: Không Chia Y Đến Vị Tkn Khách (Akālacīvara)

[28] Giới Ưng Xả Đối Trị 3 (Nissaggiya Pācittiya 3) – Phần Bình Bát: Xé Rách Y (Cīvaraparivattana)

[29] Giới Ưng Xả Đối Trị 4 (Nissaggiya Pācittiya 4) – Phần Bình Bát: Yêu Cầu Lấy Vật Này Rồi Đổi Ý (Aññaviññāpana)

[30] Giới Ưng Xả Đối Trị 5 (Nissaggiya Pācittiya 5) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Này Rồi Đổi Ý (Aññacetāpana)

[31] Giới Ưng Xả Đối Trị 6 (Nissaggiya Pācittiya 6) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Hội Chúng (Saṁghikacetapana)

[32] Giới Ưng Xả Đối Trị 7 (Nissaggiya Pācittiya 7) – Phần Bình Bát: Yêu Cầu Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Hội Chúng (Dutiyasaṁghikacetapana)

[33] Giới Ưng Xả Đối Trị 8 (Nissaggiya Pācittiya 8) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Nhóm (Gaṇikacetāpana)

[34] Giới Ưng Xả Đối Trị 9 (Nissaggiya Pācittiya 9) – Phần Bình Bát: Yêu Cầu Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Nhóm (Dutiyagaṇikacetāpana)

[35] Giới Ưng Xả Đối Trị 10 (Nissaggiya Pācittiya 10) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Cá Nhân (Puggalikacetāpana)

[36] Giới Ưng Xả Đối Trị 11 (Nissaggiya Pācittiya 11) – Phần Y: Sắm Tấm Choàng Loại Dày (Garupāvuraṇa)

[37] Giới Ưng Xả Đối Trị 12 (Nissaggiya Pācittiya 12) – Phần Y: Sắm Choàng Tắm Loại Nhẹ (Lahupāvuraṇa)

[38] Giới Ưng Xả Đối Trị 13 (Nissaggiya Pācittiya 13) – Phần Y: Cất Giữ Y 10 Ngày (Kathina)

[39] Giới Ưng Xả Đối Trị 14 (Nissaggiya Pācittiya 14) – Phần Y: Xa Lìa 3 Y Chỉ Một Đêm (Udosita)

[40] Giới Ưng Xả Đối Trị 15 (Nissaggiya Pācittiya 15) – Phần Y: Y Ngoài Hạn Kỳ (Akālacīvara)

[41] Giới Ưng Xả Đối Trị 16 (Nissaggiya Pācittiya 16) – Phần Y: Xin Y Nơi Không Phải Là Thân Quyến (Aññātakaviññatti)

[42] Giới Ưng Xả Đối Trị 17 (Nissaggiya Pācittiya 17) – Phần Y: Chỉ Nhận 2 Y (Tatuttari)

[43] Giới Ưng Xả Đối Trị 18 (Nissaggiya Pācittiya 18) – Phần Y: Sự Căn Dặn May Y Theo Ý Muốn (Upakkhata)

[44] Giới Ưng Xả Đối Trị 19 (Nissaggiya Pācittiya 19) – Phần Y: Bảo Hùn Chung Lại Sắm Y Theo Ý Muốn (Dutiyaupakkhata)

[46] Giới Ưng Xả Đối Trị 21 (Nissaggiya Pācittiya 21) – Phần Vàng Bạc: Thọ Lãnh Vàng Bạc (Rūpija)

[47] Giới Ưng Xả Đối Trị 22 (Nissaggiya Pācittiya 22) – Phần Vàng Bạc: Trao Đổi Bằng Vàng Bạc (Rūpijasaṁvohāra)

[48] Giới Ưng Xả Đối Trị 23 (Nissaggiya Pācittiya 23) – Phần Vàng Bạc: Mua Bán Trao Đổi Bằng Vật Dụng (Kayavikkaya)

[49] Giới Ưng Xả Đối Trị 24 (Nissaggiya Pācittiya 24) – Phần Vàng Bạc: Bình Bát Chưa Đủ 5 Miếng Vá (Ūnapañcabandhana)

[50] Giới Ưng Xả Đối Trị 25 (Nissaggiya Pācittiya 25) – Phần Vàng Bạc: Năm Loại Dược Phẩm Trị Bệnh (Bhesajja)

[51] Giới Ưng Xả Đối Trị 26 (Nissaggiya Pācittiya 26) – Phần Vàng Bạc: Giật Y Lại Sau Khi Cho (Cīvaraacchindana)

[52] Giới Ưng Xả Đối Trị 27 (Nissaggiya Pācittiya 27) – Phần Vàng Bạc: Yêu Cầu Chỉ Sợi (Suttaviññtti)

[53] Giới Ưng Xả Đối Trị 28 (Nissaggiya Pācittiya 28) – Bảo Thợ Dệt Dệt Thành Y Theo Ý Muốn (Mahāpesakāra)

Những bộ Kinh khác :