[01] Giới Bất Cộng Trú 1 (Pārājika 1): Tội Thực Hiện Việc Đôi Lứa (Methunadhamma)

Friday December 2, 2022
 
 
 
👉❓❓DUYÊN SỰ:
(*) SUDINNA KALAPAPUTTA - NGƯỜI CON TRAI NHÀ ĐẠI PHÚ VÀ DUYÊN SỰ ĐƯỢC XUẤT GIA
Sudinna Kalapaputta là người con trai nhà đại phú. Sudinna Kalandaputta đã đi đến Vesālī do vài công việc tình cờ được nghe pháp bởi Đức Phật và muốn xin xuất gia. Đức Phật bảo Sudinna về xin phép cha mẹ - > cha mẹ không cho phép nên Sudinna Kalapaputta là người con trai nhà đại phú. Sudinna Kalandaputta đã đi đến Vesālī do vài công việc tình cờ được nghe pháp bởi Đức Phật và muốn xin xuất gia.
Đức Phật bảo Sudinna về xin phép cha mẹ - > cha mẹ không cho phép nên nằm giữa nhà 7 ngày và tuyệt thực. Rồi với lời khuyên của những người bạn, Sudinna được phép xuất gia.
(*) ĐẠI ĐỨC SUDINNA VỀ QUÊ VÌ SỰ THIẾU THỐN VẬT THỰC + THỰC HIỆN VIỆC ĐÔI LỨA VỚI NGƯỜI VỢ CŨ:
Rồi xứ Vajjī nơi ĐĐ Sudinna sống có sự khó khăn về vật thực nên ĐĐ Sudinna về lại quê nhà với ý định nhận từ gia đình.
Rồi mẹ Sudinna đề nghị ĐĐ Sudinna để lại chủng tử và ĐĐ Sudinna đã đồng ý. (để các Licchavi khỏi đoạt lấy tài sản không người thừa tự). Chư Thiên ở địa cầu đã phàn nàn, phê phán, chê bai.
Vợ ĐĐ Sudinna sinh được con trai, sau này cả hai đều xuất gia và đắc A-la-hán. Rồi vì tâm hối hận nên ĐĐ Sudinna đã trở nên ốm o cằn cỗi ... Đức Thế Tôn khiển trách và ban hành điều luật.
🚫 ✍️ ☸️ QUY ĐỊNH LẦN 1:
“Vị TK nào thực hiện việc đôi lứa là vị phạm tội Pārājika, không được cộng trú.”
(*) VỊ TỲ-KHƯU THỰC HIỆN VIỆC ĐÔI LỨA VỚI CON KHỈ CÁI:
Có vị TK nọ dùng thức ăn để dụ dỗ con khỉ cái rồi thực hiện việc đôi lứa với nó. Nhiều TK đã thấy con khỉ cái với những dấu hiệu như vậy bèn rình sau bụi cây -> phát hiện sự thật -> trình sự việc lên Đức Thế Tôn.
🚫 ✍️ ☸️ QUY ĐỊNH LẦN 2:
Đức Phật sửa lại luật.
“Vị TK nào thực hiện việc đôi lứa ngay cả với loài thú cái là vị phạm tội Pārājika, không được cộng trú.”
(*) CÁC TỲ-KHƯU NHÓM VAJJIPUTTAKA
Nhiều vị TK nhóm Vajjīputtaka cư trú ở Vesālī đã thọ thực theo ý thích, ngủ theo ý thích, tắm theo ý thích; sau đó đã thực hiện việc đôi lứa.
Đức Phật sửa lại luật.
🚫 ✍️ ☸️ QUY ĐỊNH LẦN 3:
“Vị TK nào thọ trì sự học tập và lối sống của các TK, khi chưa lìa bỏ sự học tập và chưa bày tỏ lòng yếu nhược, mà thực hiện việc đôi lứa ngay cả với loài thú cái là vị phạm tội Pārājika, không được cộng trú.”
 
🙅‍♂️👉 Pointing Finger Emoji Meaning with Pictures: from A to Z KHÔNG PHẠM TỘI:
Vị không biết, vị không ưng thuận, vị bị điên, vị có tâm bị rối loạn, vị bị thọ khổ hành hạ, vị vi phạm đầu tiên thì vô tội.
 
📚 ✍️ ☸️ CHÚ THÍCH THUẬT NGỮ:
 
☸️ Định nghĩa Pārājika
− Pārājika là loại trọng giới nặng nề nhất của Tăng Ni, phạm vào lập tức trở thành cư sĩ và suốt đời không thể tái thọ đại giới.
− Sớ giải Kaṅkhavitaranī giải thích: “Pārājiko hotīti parājito hoti parājayaṃ āpanno” – Ba-la-di có nghĩa là bại trận, là thua trắng, là mất hết cho đối phương.
− Đức Phật đã so sánh tình trạng của một Tăng Ni phạm Ba-la-di bằng hình ảnh một người đã bị chặt đầu, một chiếc lá đã lìa cành, một ngọn đá đã vỡ đôi hay một cây thốt nốt đã bị mất ngọn.
− Tăng Ni đã phạm tội Ba-la-di trọn đời không bao giờ được đắp y trở lại.
− Bất cứ người nào phạm tội đó (Pārājika) phải xả y ngay lập tức. Sau đó, vị ấy có thể chọn sống như một Sa-di hoặc như một cư sĩ.
− Ngay cả nếu vị ấy không xả y và tội của vị ấy vẫn còn bị che giấu không cho người khác biết thì vị ấy cũng không còn được xem là một vị TK nữa.
 
☸️Xử phạt
− Trong bất cứ trường hợp nào, vị ấy cũng không thể trở thành một vị TK lần nữa trong suốt cuộc đời hiện tại. Cách duy nhất để được thọ lại y TK là chờ đợi kiếp sau.
 
☸️☸️☸️
• Vị TK nghĩ đến việc giao hợp rồi đưa dương vật vào đường đại tiện, đường tiểu tiện, miệng của người nữ, phi nhân nữ ...(như trên)... Của thú cái ...(như trên)... Của người lưỡng căn ...(như trên)... Của phi nhân lưỡng căn ...(như trên)... Của thú lưỡng căn thì phạm tội Pārājika.
• Sự học tập: Có ba sự học tập: sự học tập về tăng thượng giới, sự học tập về tăng thượng tâm, sự học tập về tăng thượng tuệ; ở đây là học tập tăng thượng giới.
• Lối sống nghĩa là điều học nào đã được đức Thế Tôn quy định.
• Việc đôi lứa nghĩa là việc nào là việc kết hợp của hai người…Việc xấu xa, phải lấy nước để tẩy rửa.
• Thực hiện là đưa dương vật vào âm vật, dầu xúc chạm chỉ bằng hạt mè.
• Nữ tánh (itthī) có ba loại: người nữ, phi nhân nữ, thú cái.
 
☸️☸️☸️
🏡Trích từ: Tạng Luật Tóm Tắt (Khemārāma – Tài Liệu Lưu Hành Nội Bộ)
🙋‍♂️📮Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về: Khemarama.com@gmail.com
👉👉 Xem thêm tại: https://www.facebook.com/tinhanlannha
Những tập kinh khác:

[01] Giới Bất Cộng Trú 1 (Pārājika 1): Tội Thực Hiện Việc Đôi Lứa (Methunadhamma)

[02] Giới Bất Cộng Trú 2 (Pārājika 2): Tội Trộm Cắp (Adinnādāna)

[03] Giới Bất Cộng Trú 3 (Pārājika 3): Tội Giết Người (Manussaviggaha)

[04] Giới Bất Cộng Trú 4 (Pārājika 4): Tội Khoe Pháp Thượng Nhân Không Thực Chứng (Uttarimanussadhamma)

[05] Giới Bất Cộng Trú 5 (Pārājika 5): Tội Xúc Chạm Với Người Nam (Ubbhajāṇumaṇḍalikā)

[06] Giới Bất Cộng Trú 6 (Pārājika 6): Che Giấu Tội Pārājika Của Vị Ni Khác (Vajjappaṭicchādikā)

[07] Giới Bất Cộng Trú 7 (Pārājika 7): Xu Hướng Theo Tỳ-Khưu Tà Kiến (Ukkhittānuvattikā)

[08] Giới Bất Cộng Trú 8 (Pārājika 8): Tình Tứ Hẹn Hò Với Người Nam (Aṭṭhavatthukā)

[09] Giới Tăng Tàn 1 (Saṅghādisesa 1): Thưa Kiện Người Tại Gia (Ussayavādikā)

[10] Giới Tăng Tàn 2 (Saṅghādisesa 2): Cho Người Nữ Phạm Tội Xuất Gia (Corīvuṭṭhāpikā)

[11] Giới Tăng Tàn 3 (Saṅghādisesa 3): Tỳ Kheo Ni Đi Một Mình (Ekagāmantara)

[12] Giới Tăng Tàn 4 (Saṅghādisesa 4): Làm Hành Sự Không Xin Phép Hội Chúng (Ukkhittakaosāraṇa)

[13] Giới Tăng Tàn 5 (Saṅghādisesa 5): Nhận Vật Thực Từ Tay Của Người Nam Nhiễm Dục Vọng (Avassutā Avassutassa)

[14] Giới Tăng Tàn 6 (Saṅghādisesa 6): Xúi Dục Vị Tkn Khác Nhận Vật Thực Từ Tay Của Người Nam Nhiễm Dục Vọng (Kiṁteavassutovā Anvassutovā)

[15] Giới Tăng Tàn 7 (Saṅghādisesa 7): Tiến Hành Việc Mai Mối (Sikkaṁpaccācikkaṇa)

[16] Giới Tăng Tàn 8 (Saṅghādisesa 8): Cáo Tội Bất Cộng Trụ Không Có Nguyên Cớ (Duṭṭhadosa)

[17] Giới Tăng Tàn 9 (Saṅghādisesa 9): Cáo Tội Pārājika Từ Nguyên Nhân Nhỏ (Aññabhāgiya)

[18] Giới Tăng Tàn 10 (Saṅghādisesa 10): Nói Hờn Dỗi Về Việc Hoàn Tục (Sikkaṁpaccācikkhaṇa)

[19] Giới Tăng Tàn 11 (Saṅghādisesa 11): Nói Hội Chúng Là Thiên Vị (Adhikaraṇakupita)

[20] Giới Tăng Tàn 12 (Saṅghādisesa 12): Sống Thân Cận Với Thế Tục, Có Sở Hành Xấu Xa (Saṁsaṭṭhā)

[21] Giới Tăng Tàn 13 (Saṅghādisesa 13): Xúi Dục Các Tkn Sống Thân Cận Với Thế Tục (Saṁsaṭṭhānuvattaka)

[22] Giới Tăng Tàn 14 (Saṅghādisesa 14): Chia Rẽ Hội Chúng (Saṅghabheda)

[23] Giới Tăng Tàn 15 (Saṅghādisesa 15): Ủng Hộ Kẻ Chia Rẽ Hội Chúng (Bhedānuvattaka)

[24] Giới Tăng Tàn 16 (Saṅghādisesa 16): Vị Tỷ Kheo Có Bản Tánh Khó Dạy (Dubbaka)

[25] Giới Tăng Tàn 17 (Saṅghādisesa 17): Làm Hư Hỏng Các Gia Đình (Kuladūsaka)

[26] Giới Ưng Xả Đối Trị 1 (Nissaggiya Pācittiya 1) – Phần Bình Bát: Tích Trữ Nhiều Bình Bát (Pattasannicaya)

[27] Giới Ưng Xả Đối Trị 2 (Nissaggiya Pācittiya 2) – Phần Bình Bát: Không Chia Y Đến Vị Tkn Khách (Akālacīvara)

[28] Giới Ưng Xả Đối Trị 3 (Nissaggiya Pācittiya 3) – Phần Bình Bát: Xé Rách Y (Cīvaraparivattana)

[29] Giới Ưng Xả Đối Trị 4 (Nissaggiya Pācittiya 4) – Phần Bình Bát: Yêu Cầu Lấy Vật Này Rồi Đổi Ý (Aññaviññāpana)

[30] Giới Ưng Xả Đối Trị 5 (Nissaggiya Pācittiya 5) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Này Rồi Đổi Ý (Aññacetāpana)

[31] Giới Ưng Xả Đối Trị 6 (Nissaggiya Pācittiya 6) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Hội Chúng (Saṁghikacetapana)

[32] Giới Ưng Xả Đối Trị 7 (Nissaggiya Pācittiya 7) – Phần Bình Bát: Yêu Cầu Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Hội Chúng (Dutiyasaṁghikacetapana)

[33] Giới Ưng Xả Đối Trị 8 (Nissaggiya Pācittiya 8) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Nhóm (Gaṇikacetāpana)

[34] Giới Ưng Xả Đối Trị 9 (Nissaggiya Pācittiya 9) – Phần Bình Bát: Yêu Cầu Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Nhóm (Dutiyagaṇikacetāpana)

[35] Giới Ưng Xả Đối Trị 10 (Nissaggiya Pācittiya 10) – Phần Bình Bát: Bảo Mua Vật Dụng Bằng Tài Vật Của Cá Nhân (Puggalikacetāpana)

[36] Giới Ưng Xả Đối Trị 11 (Nissaggiya Pācittiya 11) – Phần Y: Sắm Tấm Choàng Loại Dày (Garupāvuraṇa)

[37] Giới Ưng Xả Đối Trị 12 (Nissaggiya Pācittiya 12) – Phần Y: Sắm Choàng Tắm Loại Nhẹ (Lahupāvuraṇa)

[38] Giới Ưng Xả Đối Trị 13 (Nissaggiya Pācittiya 13) – Phần Y: Cất Giữ Y 10 Ngày (Kathina)

[39] Giới Ưng Xả Đối Trị 14 (Nissaggiya Pācittiya 14) – Phần Y: Xa Lìa 3 Y Chỉ Một Đêm (Udosita)

[40] Giới Ưng Xả Đối Trị 15 (Nissaggiya Pācittiya 15) – Phần Y: Y Ngoài Hạn Kỳ (Akālacīvara)

[41] Giới Ưng Xả Đối Trị 16 (Nissaggiya Pācittiya 16) – Phần Y: Xin Y Nơi Không Phải Là Thân Quyến (Aññātakaviññatti)

[42] Giới Ưng Xả Đối Trị 17 (Nissaggiya Pācittiya 17) – Phần Y: Chỉ Nhận 2 Y (Tatuttari)

[43] Giới Ưng Xả Đối Trị 18 (Nissaggiya Pācittiya 18) – Phần Y: Sự Căn Dặn May Y Theo Ý Muốn (Upakkhata)

[44] Giới Ưng Xả Đối Trị 19 (Nissaggiya Pācittiya 19) – Phần Y: Bảo Hùn Chung Lại Sắm Y Theo Ý Muốn (Dutiyaupakkhata)

[46] Giới Ưng Xả Đối Trị 21 (Nissaggiya Pācittiya 21) – Phần Vàng Bạc: Thọ Lãnh Vàng Bạc (Rūpija)

[47] Giới Ưng Xả Đối Trị 22 (Nissaggiya Pācittiya 22) – Phần Vàng Bạc: Trao Đổi Bằng Vàng Bạc (Rūpijasaṁvohāra)

[48] Giới Ưng Xả Đối Trị 23 (Nissaggiya Pācittiya 23) – Phần Vàng Bạc: Mua Bán Trao Đổi Bằng Vật Dụng (Kayavikkaya)

[49] Giới Ưng Xả Đối Trị 24 (Nissaggiya Pācittiya 24) – Phần Vàng Bạc: Bình Bát Chưa Đủ 5 Miếng Vá (Ūnapañcabandhana)

[50] Giới Ưng Xả Đối Trị 25 (Nissaggiya Pācittiya 25) – Phần Vàng Bạc: Năm Loại Dược Phẩm Trị Bệnh (Bhesajja)

[51] Giới Ưng Xả Đối Trị 26 (Nissaggiya Pācittiya 26) – Phần Vàng Bạc: Giật Y Lại Sau Khi Cho (Cīvaraacchindana)

[52] Giới Ưng Xả Đối Trị 27 (Nissaggiya Pācittiya 27) – Phần Vàng Bạc: Yêu Cầu Chỉ Sợi (Suttaviññtti)

[53] Giới Ưng Xả Đối Trị 28 (Nissaggiya Pācittiya 28) – Bảo Thợ Dệt Dệt Thành Y Theo Ý Muốn (Mahāpesakāra)

Những bộ Kinh khác :